×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ
SO SÁNH THẺ TÍN DỤNG
SO SÁNH THẺ TÍN DỤNG
Số mức thu nhập Chọn thu nhập hàng tháng
Hình thức nhận lương Chọn hạn mức tín dụng
Tài sản thế chấp khác Chọn tài sản thế chấp

Họ tên*

Nhập họ tên

Email *

Nhập email

Số điện thoại*

Nhập số điện thoại

Tỉnh/ Thành phố*

Chọn thành phố

Nhấp chọn "Xem kết quả", nghĩa là bạn đã đọc, hiểu và chấp nhận các điều khoản sử dụng của chúng tôi

XEM KẾT QUẢ

Thẻ ATM gồm mấy số? Phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng

0 Kiến thức thẻ tín dụng

Thebank.vnKhi tiếp xúc với các dịch vụ ngân hàng, bạn sẽ nghe nhắc đến khá nhiều các thuật ngữ về tài khoản, thẻ ATM, thẻ tín dụng… Trên thực tế, nhiều bạn không để ý có thể tưởng nhầm số thẻ là số tài khoản. Vậy thẻ ATM gồm mấy số? và cách phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng như thế nào?
    Xem nhanh [

    Ẩn

    ]
vita

Thẻ ATM thường dùng để rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Mặc dù việc chuyển khoản tới thẻ ATM hiện nay khá phổ biến nhưng vẫn có nhiều khách hàng còn nhầm lẫn số thẻ ATM và số tài khoản dẫn tới chuyển tiền sai. Vậy thẻ ATM gồm mấy số? Cách phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng như thế nào?

Thẻ ATM gồm mấy số? Cấu trúc số thẻ ATM

Có rất nhiều khách hàng đang dùng thẻ ATM nhưng không biết đâu là số thẻ, đâu là số tài khoản, nó có bao nhiêu số và cấu trúc như thế nào

Thẻ ATM có bao nhiêu số?

Theo quy định hiện nay thì thẻ ATM được phát hành sẽ có hai loại như sau:

  • Loại 1: 16 số
  • Loại 2: 19 số (hai ngân hàng có thẻ ATM 19 số là Vietcombank và VIB)

Cấu trúc số thẻ ATM

Số thẻ ATM là dãy số được in trực tiếp trên thẻ ATM ngân hàng. Thông thường thẻ ATM có 16 hoặc 19 chữ số. Các chữ số này được hình thành theo cấu trúc 4 phần, trong đó mỗi phần thể hiện 1 đặc điểm riêng biệt:

  • 4 chữ số đầu: Mã ấn định của nhà nước hay còn được gọi là mã BIN
  • 2 chữ số tiếp là mã ngân hàng
  • 4 chữ số sau là số CIF của khách hàng đó
  • Các chữ số cuối còn lại dùng để phân biệt tài khoản của khách hàng.

Cấu trúc số thẻ ATM

Ví dụ: Số thẻ Vietcombank là 9704 36 68 12345678 111, thì trong đó:

  • Số 36 là mã thẻ ngân hàng Vietcombank
  • 12345678 là số CIF của khách hàng
  • 111 là dãy số ngẫu nhiên phân biệt các tài khoản của một khách hàng.

Hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều áp dụng số ấn định được nhà nước ban hành gọi là số BIN, mở đầu bằng 9704. Sau đây là một số mã số BIN của các ngân hàng tại Việt Nam:

Tên ngân hàng Mã BIN
Vietcombank 9704 36
BIDV 9704 18
Techcombank 9704 07
Đông Á 9704 06
MaritimeBank 9704 26
MBBank 9704 22
TPBank 9704 23
VPBank  9704 32
Eximbank 9704 31
VIB 9704 41

Việc quy định thống nhất cách ghi số thẻ ATM giúp các ngân hàng có thể liên thông với nhau qua hệ thống giao dịch liên ngân hàng. Nhờ vậy, những người dùng thẻ có thể chuyển khoản cho nhau mà không phải chờ đợi giao dịch liên ngân hàng theo cách truyền thống.

Riêng với trường hợp của Vietinbank thì dãy BIN là 6201 60, mặc dù vậy khi dùng dịch vụ chuyển tiền qua thẻ thì vẫn kết nối bình thường.

Xem thêm: Thẻ ATM là gì? Đặc điểm của thẻ ATM 

Số thẻ ATM được dùng khi nào?

Với ngân hàng, số thẻ ATM được dùng để quản lý các giao dịch thông qua thẻ do người dùng sử dụng. Với khách hàng thì số thẻ ATM có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Thanh toán hóa đơn online: trên các trang thương mại điện tử, website hoặc app bán hàng online, đến bước thanh toán bạn có thể lựa chọn thanh toán bằng loại thẻ ATM phù hợp. Lúc này bạn cần điền số thẻ cùng với mã pin hoặc số CVV ghi trên thẻ để hoàn tất bước thanh toán.
  • Kết nối và nạp tiền vào các ví điện tử: Hầu hết các ví điện tử như MoMo, Moca, VinID đều yêu cầu khách hàng kết nối ví với thẻ ATM để nạp và rút tiền vào ví chi tiêu. Ở bước liên kết với thẻ ngân hàng bạn sẽ phải điền số thẻ tương ứng và mã pin của thẻ ATM.
  • Chuyển khoản: số thẻ cũng được sử dụng để chuyển tiền vào thẻ khi cần. Chuyển tiền theo số thẻ có thể được thực hiện tại cây ATM, ngân hàng điện tử hoặc phòng giao dịch ngân hàng.

Phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM là 2 thông tin cơ bản mà bạn cần phải ghi nhớ để thực hiện các giao dịch chuyển tiền. Bạn có thể phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng như sau:

Số thẻ ATM

Số thẻ ATM là dãy số được in nổi trực tiếp trên mặt trước thẻ ATM khách hàng được cấp. Có 2 loại thẻ: 16 số và 19 số. Mỗi khách hàng sẽ được cung cấp một dãy số riêng trên thẻ. Trong dãy số thẻ, bốn chữ số đầu gọi là BIN (Bank Identification Numbers), đây là số ấn định chung cho tất cả các ngân hàng. Hai chữ số tiếp theo trong dãy số thẻ tượng trưng cho ngân hàng nơi bạn mở tài khoản. Bốn chữ số sau đó là số mã khách hàng CIF (Customer Information File).

Số thẻ ATM

Số tài khoản ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng là dãy số được ngân hàng cung cấp qua tờ giấy ghi hoặc qua email. Khi yêu cầu mở thẻ ATM thì đồng thời bạn cũng sẽ phải mở cho mình một tài khoản tại ngân hàng đó. Thông thường số tài khoản sẽ được cấp ngay khi bạn đăng ký mở tài khoản. Còn số thẻ ATM sẽ được gửi đến khi bạn khi thẻ phát hành thành công.

Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có quy định về số tài khoản khác nhau. Có ngân hàng quy định số tài khoản gồm 8 chữ số, có ngân hàng quy định gồm 9, 12,13 hoặc 14, 15 số. 

Vậy về cơ bản, số tài khoản được dùng trong giao dịch chuyển khoản, chuyển tiền nhiều hơn so với số thẻ ATM.

Còn số thẻ ATM là số thẻ mà ngân hàng cung cấp cho người dùng. Như đã chia sẻ, số thẻ ngân hàng này chỉ có tác dụng giúp cho ngân hàng quản lý dễ hơn về các hoạt động của người dùng trong thẻ.

Ví dụ:

  • Ngân hàng Agribank có STK gồm 13 số
  • Ngân hàng Vietcombank có STK 13 số
  • Ngân hàng Techcombank có STK gồm 14 số
  • Ngân hàng BIDV có STK gồm 14 số
  • Ngân hàng Vietinbank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Sacombank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Đông Á Bank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Bắc Á Bank có STK gồm 15 số…

Cấu trúc số tài khoản: 

Mỗi ngân hàng đều có quy tắc riêng về cấu trúc số tài khoản ngân hàng. Số các chữ số trong số tài khoản ngân hàng thường từ 9 đến 14 ký tự.

Ví dụ: Số tài khoản ngân hàng Vietcombank gồm 13 chữ số, trong đó 3 chữ số đầu tiên đại diện cho một chi nhánh ngân hàng như:

  • 001 là Sở giao dịch
  • 002 là chi nhánh Hà Nội
  • 007 là chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh…

Ví dụ: 

- Ngân hàng Vietinbank: Số tài khoản với cấu trúc bao gồm 711A ở đầu và 8 số phía sau. Ví dụ: Số tài khoản 711A 987654321

- Ngân hàng Techcombank: Số tài khoản gồm 14 số, trong đó 3 số đầu đại diện cho 1 chi nhánh ngân hàng. Ví dụ: Số tài khoản 102 12345678 001 (Trong đó: 102 là chi nhánh TP.HCM).

Xem thêm: Cách tra cứu số tài khoản ngân hàng nhanh, chính xác nhất 

Số tài khoản ngân hàng

Do đó: Ta có thể phân biệt số thẻ là dãy số được in nổi trực tiếp trên mặt trước thẻ ATM. Còn số tài khoản ngân hàng là dãy số mà ngân hàng cấp ngay khi khách hàng đăng ký mở thẻ hoặc mở tài khoản ngân hàng.

Nên dùng số thẻ hay số tài khoản khi chuyển tiền

Chuyển tiền qua số thẻ và số tài khoản đều có ưu và nhược điểm riêng:

Chuyển tiền qua số thẻ Chuyển tiền qua số tài khoản
Chỉ cần số thẻ và hoặc tên ngân hàng là chuyển tiền được. Bạn không cần điền tên chủ thẻ, chi tiết tên chi nhánh mở thẻ

Trường hợp chuyển tiền thường khác ngân hàng sẽ yêu cầu điền đầy đủ thông tin như số tài khoản, họ tên, chi nhánh mở thẻ. 

Chuyển tiền nhanh hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng cũng chỉ cần số tài khoản.

Không phải ngân hàng nào cũng hỗ trợ chuyển tiền qua số thẻ. Tất cả các ngân hàng đều có dịch vụ chuyển tiền qua số tài khoản cùng hệ thống hoặc khác hệ thống ngân hàng.

Hiện nay thì với sự phát triển của ngân hàng điện tử, chuyển tiền qua số tài khoản trở lên tiện dụng hơn và được nhiều người lựa chọn hơn. Tuy nhiên bạn có thể linh động lựa chọn hình thức chuyển tiền nào miễn sao tiện lợi và phù hợp với tình hình thực tế của mình.

Lưu ý khi giao dịch qua số thẻ và số tài khoản

Sau đây là những lưu ý bạn cần nắm vững để không gặp phải sai sót, nhầm lẫn khi giao dịch số thẻ và số tài khoản.

  • Tránh nhầm lẫn số thẻ và số tài khoản. Nếu đang thực hiện giao dịch nhưng nhận được thông báo là thông tin sai, nhớ kiểm tra lại xem bạn có đang nhầm số thẻ với số tài khoản hoặc ngược lại hay không. Như đã chia sẻ ở trên thì số thẻ có 2 loại: 12 số và 19 số còn số tài khoản thường có từ 9 – 14 số.
  • Không phải ngân hàng nào cũng cho phép chuyển tiền qua thẻ. Chỉ có những ngân hàng thuộc hệ thống Napas mới có thể chuyển khoản qua số thẻ cho nhau.
  • Số thẻ cần được bảo mật. Bởi vì kẻ gian chỉ cần biết được số thẻ của bạn thì có thể sẽ đánh cắp được thông tin thẻ và thực hiện các giao dịch bất hợp pháp.

Hiện tại có 27 ngân hàng thuộc hệ thống Napas, đó là:

Vietcombank, VietinBank, Agribank, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank, MB, VIB, VPBank, SHB, HDBank, TPBank, OceanBank, LienVietPostBank, ABBank, VietABank, BacABank, BaoVietBank, Navibank, OCB, GPBank, MHB, Hongleong Bank, SeaBank, PGBank, DongABank.

Với các thông tin trên thẻ ATM được bật mí qua bài biết này phần nào đã giúp quý khách hàng có thêm nhiều kiến thức bổ ích về Thẻ ATM gồm mấy số, cách phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản… như thế nào? Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ để được giải đáp thắc mắc TẠI ĐÂY.

Giải đáp thắc mắc và tư vấn miễn phí!!!

Đăng ký ngay

Theo thị trường tài chính Việt Nam

Đánh giá bài viết
Thẻ ATM gồm mấy số? Phân biệt số thẻ ATM và số tài khoản ngân hàng
5 6

Bài viết có hữu ích không?

Không

TƯ VẤN Thẻ tín dụng

Bình luận bằng tài khoản

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Bình luận hay nhất

Gặp chuyên gia