×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP
SO SÁNH THẺ TÍN DỤNG
SO SÁNH THẺ TÍN DỤNG
Số mức thu nhập Chọn thu nhập hàng tháng
Hình thức nhận lương Chọn hạn mức tín dụng
Tài sản thế chấp khác Chọn tài sản thế chấp

Họ tên*

Nhập họ tên

Email *

Nhập email

Số điện thoại*

Nhập số điện thoại

Tỉnh/ Thành phố*

Chọn thành phố

Nhấp chọn "Xem kết quả", nghĩa là bạn đã đọc, hiểu và chấp nhận các điều khoản sử dụng của chúng tôi

XEM KẾT QUẢ

Chế độ nghỉ ốm của Quân đội nhân dân Việt Nam

0 Bảo hiểm xã hội

Thebank.vnChế độ nghỉ ốm của quân đội là quyền lợi khi quân nhân, bộ đội và những người làm việc trong lực lượng vũ trang này được hưởng khi bị ốm. Vậy quy định của pháp luật hiện nay về chế độ này như thế nào?
    Xem nhanh [

    Ẩn

    ]

Quân nhân, bộ đội được hưởng chế độ ốm đau của quân đội khi bị ốm, bệnh tật. Đây là quyền lợi tất yếu của những người làm quân đội tham gia bảo hiểm xã hội.

Cơ sở pháp lý quy định chế độ nghỉ ốm của quân nhân

Điều 6 và Điều 7 Mục I Nghị định số 45/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ nghỉ ốm của quân nhân

“Điều 6.-

1. Quân nhân, công an nhân dân nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của bệnh xá, bệnh viện, đội điều trị thuộc quân đội, công an hoặc tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định thì được hưởng trợ cấp ốm đau.

Những trường hợp nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc dùng chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.

2. Nữ quân nhân, nữ công an nhân dân có con thứ nhất, thứ hai (kể cả con nuôi theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình) dưới 7 tuổi bị ốm đau có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo thời gian quy định như sau:

- 20 ngày trong 1 năm, đối với con dưới 3 tuổi.

- 15 ngày trong 1 năm, đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

3. Quân nhân, công an nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số như đặt vòng, nạo thai, thắt ống dẫn trứng, thắt ống dẫn tinh, thì thời gian nghỉ việc theo quy định của Bộ Y tế và được hưởng trợ cấp quy định tại Điều 7 Điều lệ này.

Điều 7.- Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc do thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc. Mức trợ cấp nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau bằng 85% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.”

Đối tượng được hưởng chế độ nghỉ ốm quân nhân

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

Chế độ ốm đau của lực lượng quân đội

Quân nhân, bộ đội được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau trong quân đội

  • Bản thân bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma tuý theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Thời gian hưởng chế độ nghỉ ốm của quân đội

  • Ốm đau ngắn ngày (tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần).
  • Thời gian hưởng chế độ ốm đau phụ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền (kể cả điều trị nội trú và ngoại trú).
  • Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau:

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc mẹ theo quy định nêu trên. Thời gian nghỉ hưởng chế độ này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau trong quân đội

  • Với trường hợp sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu: Mức hưởng chế độ ốm đau bằng 100% mức tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Mức hưởng chế độ ốm đau = Mức tiền lương đóng BHXH tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 ngày x 100% x Số ngày nghỉ việc

  • Trường hợp nghỉ cả tháng được tính:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = Tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x 100% x Số tháng nghỉ việc

Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp nghỉ việc để điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày = Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 x 100% x Số ngày nghỉ việc

Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH trong tháng đó, thời gian này không được tính là thời gian tham gia BHXH.

Mức hưởng chế độ khi nghỉ việc chăm sóc con ốm đau bằng 75% mức tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để chăm sóc con.

Mức hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau = Mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 ngày x 75% x Số ngày nghỉ việc

Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ ốm đau của quân đội

Mục I Hướng dẫn số 162/BHXH-CĐCS quy định về việc chuẩn bị hồ sơ hưởng các chế độ ốm đau của quân đội:

“I. HỒ SƠ HƯỞNG CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

1. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng (sau đây gọi tắt là người lao động) gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội:

b) Giấy ra viện điều trị nội trú, hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người lao động điều trị ngoại trú do cơ sở quân y (bệnh viện, bệnh xá cấp Trung đoàn và tương đương trở lên) cấp (mẫu số C65-HD).

Ngoài hồ sơ nêu trên, nếu người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì có thêm giấy xác nhận của Thủ trưởng đơn vị cấp Trung đoàn và tương đương trở lên (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động) về điều kiện làm việc của người lao động.

2. Hồ sơ hưởng chế độ đau ốm đối với người lao động mắc bệnh cần điều trị dài ngày gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày (theo quy định tại Thông tư số 33/TT-LB ngày 25/6/1987 của liên Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam).

3. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc chăm sóc con ốm đau gồm:

a) Sở bảo hiểm xã hội:

b) Giấy ra viện hoặc bản sao sổ khám, chữa bệnh của con;

c) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

4. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau trong trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ, cụ thể:

4.1. Trường hợp cả cha và mẹ ở cùng đơn vị sử dụng lao động gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Giấy ra viện hoặc bản sao sổ khám, chữa bệnh của con;

c) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, trong đó nêu rõ (cha hoặc mẹ) trước đó đã hưởng hết thời gian theo quy định.

4.2. Trường hợp cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao giấy ra viện hoặc bản sao sổ khám, chữa bệnh của con;

c) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau;

d) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

Ngoài các loại giấy tờ quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4 nêu trên, đối với từng loại đối tượng, hồ sơ hưởng chế độ ốm đau còn kèm theo:

- Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập hàng quý (mẫu số C66a-HD).

- Danh sách người lao động hưởng chế độ ốm đau được BHXH Bộ Quốc phòng duyệt (mẫu số C66b-HD).”

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người hưởng chế độ ốm đau nộp lên cơ quan BHXH được phân cấp và chờ đợi giải quyết theo quy định.

Đọc thêm: Có chế độ nghỉ khi bố mẹ ốm không?

Bài viết đã đem đến nhiều thông tin về chủ đề chế độ nghỉ ốm của quân đội. Chúng tôi hy vọng đã giúp cho những người trong hoàn cảnh này tìm có kiến thức cần thiết, áp dụng thực tế để đảm bảo quyền lợi cho bản thân.

Cảm ơn bạn đã đọc bài, bằng cách đăng ký Tài khoản VIP bạn đã góp phần ủng hộ chúng tôi tiếp tục xây dựng nội dung chất lượng hơn.

29.000/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY

THỬ NGHIỆM

29.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
243.600

/năm

348.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

CƠ BẢN

49.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
411.600

/năm

588.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

Truy cập không giới hạn các nội dung chuyên sâu

Nhận bảng tin hằng ngày

NÂNG CAO

69.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
579.600

/năm

828.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

Truy cập không giới hạn các nội dung chuyên sâu

Nhận bảng tin hằng ngày

Trợ giúp từ các chuyên gia TheBank qua hotline

Theo thị trường tài chính Việt Nam

Đánh giá bài viết
Chế độ nghỉ ốm của Quân đội nhân dân Việt Nam
0 0

Bài viết có hữu ích không?

Không

TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bình luận bằng tài khoản

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Bình luận hay nhất

Gặp chuyên gia