×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP
SO SÁNH LÃI SUẤT VAY VỐN
SO SÁNH LÃI SUẤT VAY VỐN

Hình thức vay vốn

Chọn hình thức vay
Chọn mức thu nhập
Chọn hình thức nhận lương
Chọn mục đích vay
Chọn số tiền vay
Chọn mức thu nhập
Chọn hình thức nhận lương

Họ tên*

Nhập họ tên

Email *

Nhập email

Số điện thoại*

Nhập số điện thoại

Tỉnh/ Thành phố*

Chọn thành phố

Nhấp chọn "Xem kết quả", nghĩa là bạn đã đọc, hiểu và chấp nhận các điều khoản sử dụng của chúng tôi

XEM KẾT QUẢ

Vay thế chấp cổ phần theo quy định của pháp luật

Tuyết Thanh 0 Kiến thức vay thế chấp

Thebank.vnVốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Vậy cổ đông có thể vay thế chấp cổ phần theo quy định của pháp luật?
    Xem nhanh [

    Ẩn

    ]

Cổ phần là gì?

Cổ phần được hiểu là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau. Các cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Chỉ có các công ty cổ phần mới được phát hành cổ phần. Giá trị cổ phần sẽ được thể hiện bằng cổ phiếu. Hay nói cách khác, cổ phiếu là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần.

Để hiểu rõ hơn về cổ phần, hãy tham khảo bài viết: Cổ phần là gì? Sự khác nhau giữa cổ phần và cổ phiếu

Cổ phần có được coi là tài sản thế chấp không?

Điều 105 và Điều 115, Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 105. Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”.

“Điều 115. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.

Theo quy định trên thì cổ phần là tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu (là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó).

Mặt khác, Điều Điều 295 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định như sau:

“1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm”.

Như vậy, cổ phần cũng được gọi là tài sản bảo đảm vì nó thuộc quyền sở hữu của cổ đông (khách hàng vay vốn) và xác định được giá trị.

Có thể vay thế chấp cổ phần

Có thể vay thế chấp cổ phần

Cổ đông có được thế chấp cổ phần để vay vốn không?

Căn cứ Khoản 1, Điều 317, Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau

“1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”.

Như vậy, khách hàng có thể dùng cổ phần mà mình sở hữu để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ vay thế chấp tại ngân hàng. Theo đó, khách hàng không cần chuyển giao cổ phần cho bên nhận thế chấp. Cổ phẩn sẽ thuộc quyền sở hữu của khách hàng và khách hàng vẫn có các quyền và nghĩa vụ trong công ty cổ phần đó.

Nếu khách hàng mất khả năng thanh toán thì ngân hàng xử lý ra sao?

Quy định xử lý tài sản đảm bảo

Căn cứ Điều 299, Bộ luật dân sự 2015 quy định các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm bao gồm:

  • Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, theo quy định trên, khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, mà khách hàng không có khả năng thanh toán thì bên nhận đảm bảo có quyền xử lý tài sản đảm bảo.

Việc xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 303, Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể:

- Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:

  • Bán đấu giá tài sản
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản
  • Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
  • Phương thức khác
  • Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định trên thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác

Như vậy, với trưởng hợp vay thế chấp cổ phần, phương thức xử lý tài sản bảo đảm chính là việc người vay chuyển nhượng cổ phần cho ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Quy định chuyển nhượng cổ phần

Căn cứ Điều 127, Luật doanh nghiệp 2020, việc chuyển nhượng cổ phần được quy định như sau:

- Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

- Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông

Phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông

Rủi ro của việc thế chấp cổ phần

Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 111, Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường 2 trường hợp sau:

  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
  • Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp trên và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Như vậy, trong trường hợp người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì việc chuyển nhượng cổ phần sẽ gặp phải một số vấn đề như sau:

- Trường hợp người thế chấp là cổ đông sáng lập của công ty, thời hạn chuyển nhượng là 3 năm kể từ ngày Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì việc chuyển nhượng này được coi là hợp lệ nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Nếu Đại hội cổ đông không thông qua thì trong thời hạn 3 năm đó bên thế chấp và bên nhận thế chấp không thể thực hiện được giao dịch chuyển nhượng.

- Trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần thì giao dịch này cũng không được phép diễn ra.

Giải pháp cho bên nhận thế chấp?

Để hạn chế rủi ro khi cho vay thế chấp cổ phần, bên nhận thế chấp cần yêu cầu bên thế chấp đảm bảo 2 yêu cầu sau:

  • Điều lệ công ty không có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần
  • Cổ đông (tức khách hàng vay vốn) phải có văn bản đồng ý của Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phẩn chấp thuận việc chuyển nhượng cổ phần trước khi vay vốn.

Như vậy, việc vay thế chấp cổ phần là hoàn toàn hợp pháp. Bên nhận thế chấp cần lưu ý một số điều trên để giảm thiểu rủi ro trong quá trình vay vốn.

Cảm ơn bạn đã đọc bài, bằng cách đăng ký Tài khoản VIP bạn đã góp phần ủng hộ chúng tôi tiếp tục xây dựng nội dung chất lượng hơn.

29.000/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY

THỬ NGHIỆM

29.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
243.600

/năm

348.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

CƠ BẢN

49.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
411.600

/năm

588.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

Truy cập không giới hạn các nội dung chuyên sâu

Nhận bảng tin hằng ngày

NÂNG CAO

69.000

/tháng

ĐĂNG KÝ NGAY
579.600

/năm

828.000

ĐĂNG KÝ NGAY

Trải nghiệm đọc không có quảng cáo

Sử dụng bộ lọc so sánh không giới hạn

Sử dụng công cụ không giới hạn

Truy cập không giới hạn các nội dung chuyên sâu

Nhận bảng tin hằng ngày

Trợ giúp từ các chuyên gia TheBank qua hotline

Đóng góp bài viết của bạn bằng cách gửi bài viết Tại Đây

Theo thị trường tài chính Việt Nam

Đánh giá bài viết
Vay thế chấp cổ phần theo quy định của pháp luật
5 1

Bài viết có hữu ích không?

Không

TƯ VẤN Vay thế chấp

Bình luận bằng tài khoản

Nội quy : nhận xét có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa nội dung tục tĩu. Nếu bị báo cáo vi phạm quá 10 lần bị baned nick.

Gửi bình luận
bình luận
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Bình luận hay nhất

Gặp chuyên gia