×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP

So sánh lãi suất vay thế chấp CBBank

Mục đích vay

Chọn mục đích

Thời hạn vay

Chọn thời hạn vay

Lãi suất ưu đãi

Chọn lãi suất ưu đãi

Thời gian ưu đãi lãi suất

Chọn thời gian ưu đãi lãi suất

Ngân hàng

Đã chọn 1 ngân hàng

CHỌN LẠI
×

Lãi suất ưu đãi

×

Chọn mục đích vay

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Chọn ngân hàng

So sánh lãi suất vay thế chấp ngân hàng CBBank hiện nay với các gói cho vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo... Hãy Gửi yêu cầu tư vấn vấn để được hỗ trợ sớm nhất hoặc liên hệ với các chuyên gia tư vấn tài chính trên TheBank để trao đổi cụ thể.

10 sản phẩm vay thế chấp

Ngân hàng CBBank

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88

Vay tối đa 100% giá trị TSĐB

Thời hạn vay 15 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,66%

Vay tối đa 100% giá trị TSĐB

Thời hạn vay 15 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0""

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88

Vay tối đa 100% giá trị TSĐB

Thời hạn vay 15 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,66%

Vay tối đa 100% giá trị GTCG

Thời hạn vay Linh hoạt

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88

Vay tối đa 100% TSĐB

Thời hạn vay 10 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,66%

Vay tối đa 100% giá trị

Thời hạn vay 10 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88

Vay tối đa 100% giá trị TSĐB

Thời hạn vay 10 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,66%

Vay tối đa 100% giá trị xe

Thời hạn vay 7 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88%

Vay tối đa 5 tỷ

Thời hạn vay 8 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,88

Vay tối đa 70% giá trị TSBĐ

Thời hạn vay 5 năm

Áp dụng từ 18/09/2021

Tổng quan về vay thế chấp và giải đáp những câu hỏi thường gặp

  • 1. Vay thế chấp CBbank là gì?

    Vay thế chấp CBbank là hình thức vay vốn mà khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản, xe ô tô, giấy tờ có giá…. để thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng. CBbank sẽ căn cứ vào giá trị tài sản đảm bảo, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn để quyết định hạn mức cho vay, thời hạn vay vốn và lãi suất.

    Tại CBbank khách hàng có thể vay thế chấp để đáp ứng các mục đích sử dụng như: mua nhà/đất, mua xe ô tô, xây dựng sửa chữa nhà, phát triển sản xuất kinh doanh.... Tùy theo mục đích sử dụng  vốn vay và phương án trả nợ mà CBbank phê duyệt số tiền cho vay, thời hạn vay khác nhau. Vay thế chấp CBbank có thể đáp ứng cho vay thế chấp với hạn mức tối đa lên đến 100% giá trị tài sản bảo đảm. Thời hạn vay vốn linh hoạt, có thể đến 15 - 20 năm.

  • 2. Các sản phẩm vay thế chấp tại CBbank

    Ngân hàng CBbank hiện cung ứng ra thị trường 10 gói vay thế chấp, đáp ứng đa dạng mục đích vay và sử dụng vốn của khách hàng.

    Cho vay mua nhà, đất – First Home CBbank

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng, có tài sản đảm bảo và đang có nhu cầu vay vốn đáp ứng mục đích: mua nhà ở, đất ở/nhà để ở kết hợp cho thuê. Đặc điểm sản phẩm:

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời gian cho vay tối đa: 15 năm

    - Tài sản đảm bảo đa dạng: Giấy tờ có giá, Bất động sản, Phương tiện vận tải...

    Cho vay mua ô tô - Your Own Car CBbank

    Sản phẩm dành cho khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích: Mua xe ô tô < 12 chỗ (bao gồm bán tải) để tiêu dùng, tiêu dùng kết hợp cho thuê. Bù đắp số tiền đã huy động của bên thứ 3.

    Đặc điểm sản phẩm:

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 70% giá trị xe mua hoặc 100% giá trị TSĐB.

    - Thời gian cho vay tối đa lên đến 180 tháng.

    - Thủ tục vay vốn đơn giản, giải ngân nhanh chóng, tối đa trong 3 ngày làm việc

    Cho vay mua nhà/đất/xây dựng – Prime House

    Sản phẩm dành cho khách hàng không quá 65 tuổi, thu nhập tối thiểu 20 triệu/tháng, có tài sản đảm bảo. Theo đó:

    - Mục đích vay vốn: Vay mua nhà ở, đất ở/mua nhà để ở kết hợp cho thuê/xây mới nhà ở/xây mới nhà để ở kết hợp cho thuê

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời gian cho vay tối đa: 15 năm

    - Tài sản bảo đảm đa dạng: Giấy tờ có giá, Bất động sản, Phương tiện vận tải...

    Cho vay cầm cố giấy tờ có giá CBbank

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân đang sở hữu hợp pháp thẻ tiết kiệm/hợp đồng tiền gửi do Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam phát hành. Đặc điểm sản phẩm:

    - Hạn mức cho vay tùy thuộc vào giấy tờ có giá:

    • Thẻ tiết kiệm/hợp đồng tiền gửi bằng VNĐ: Tối đa 100% giá trị TTK/HĐTG trừ lãi vay dự kiến;
    • Thẻ tiết kiệm/hợp đồng tiền gửi bằng USD: Tối đa 90% giá trị TTK/HĐTG đã được quy đổi sang VNĐ trừ lãi vay dự kiến;

    - Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá thời hạn còn lại của TTK/HĐTG;

    - Phương thức trả nợ: Gốc và lãi được thanh toán một hoặc nhiều lần trong suốt thời hạn vay;

    Cho vay xây sửa chữa nhà – Happy Nest 

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân thu nhập tối thiểu 5 triệu đồng/tháng, có tài sản đảm bảo đang có nhu cầu vay vốn để xây mới/sửa chữa nhà ở hoặc nhà để ở kết hợp cho thuê. Đặc điểm sản phẩm:

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời gian cho vay tối đa: 10 năm

    - Tài sản bảo đảm đa dạng: Giấy tờ có giá, Bất động sản, Phương tiện vận tải...

    Cho vay mua nhà dự án – Charming City 

    Áp dụng cho khách hàng có các điều kiện sau đây:

    • Không quá 65 tuổi
    • Thu nhập tối thiểu: 5 triệu/tháng
    • Có tài sản đảm bảo

    Đặc điểm sản phẩm:

    - Mục đích vay vốn: Vay mua nhà ở, đất ở/mua nhà để ở kết hợp cho thuê/xây mới nhà ở/xây mới nhà để ở kết hợp cho thuê

    - Chấp nhận cả các Dự án Bất động sản CBbank đang và chưa hợp tác kinh doanh

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời gian cho vay tối đa: 15 năm

    Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo  CBbank

    Dành cho khách hàng có tài sản đảm bảo là bất động sản của người vay hoặc của bên thứ 3 là một hoặc các đối tượng sau: vợ/chồng người vay; bố/mẹ/anh/chị/em/con (ruột/nuôi) của vợ/chồng người vay. Theo đó:

    - Mục đích vay vốn:

    • Phục vụ tiêu dùng:  mua sắm vật dụng gia đình, phương tiện đi lại, du học, khám chữa bệnh, ma chay cưới hỏi…
    • Cho vay bù đắp trong vòng 3 tháng kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm

    -  Giá trị khoản vay lên đến 70% giá trị TSBĐ 

    -  Thời gian hoàn trả khoản vay tối đa: 5 năm.

    Cho vay sản xuất kinh doanh CBbank

    Sản phẩm áp dụng cho khách hàng cá nhân đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có nhu cầu vay vốn để bổ sung vốn lưu động hoặc mua sắm tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.
    • Có vốn tự có tham gia tối thiểu: 20% đối với cho vay vốn ngắn hạn; 15% đối với cho vay vốn trung hạn/dài hạn;
    • Có tài sản đảm bảo: Thế chấp tài sản có tính thanh khoản cao của Khách hàng và/ hoặc Bên thứ ba.

    Đặc điểm sản phẩm:

    - Số tiền cho vay tối đa: 5 tỷ đồng, tùy theo mục đích sử dụng vốn:

    • 80% tổng nhu cầu vốn thực hiện dự án/ phương án nếu cho vay ngắn hạn
    • 85% tổng nhu cầu vốn thực hiện dự án/ phương án nếu cho vay trung, dài hạn

    - Thời hạn cho vay:

    • Cho vay vốn lưu động: Cho vay hạn mức: tối đa 12 tháng; Cho vay từng lần: linh hoạt
    • Cho vay vốn mua sắm tài sản cố định: Tối đa đến 8 năm

    Cho vay mua xe ô tô đã qua sử dụng CBbank

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân đang có mục đích vay vốn để mua xe ô tô đã qua sử dụng để tiêu dùng/tiêu dùng kết hợp cho thuê dành cho cá nhân hoặc bù đắp số tiền đã huy động của Bên thứ 3. Theo đó:

    - Loại xe được tài trợ: Xe ô tô < 12 chỗ có nhãn hiệu xuất xứ từ EU, G8, Hàn Quốc

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị chiếc xe

    - Thời gian cho vay tối đa: 10 năm

    Cho vay mua xe ô tô kinh doanh CBbank

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân có tài sản thế chấp, đang có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô (xe mới hoặc xe đã qua sử dụng) phục vụ mục đích kinh doanh của cá nhân/pháp nhân hoặc bù đắp số tiền đã huy động của bên thứ 3. Đặc điểm sản phẩm:

    - Loại xe được tài trợ: Xe ô tô < 12 chỗ, xe ô tô kinh doanh vận tải có nhãn hiệu xuất xứ từ EU, G8, Hàn Quốc

    - Hạn mức cho vay tối đa lên tới 100% giá trị chiếc xe

    -  Thời gian cho vay tối đa: 7 năm

    Khách hàng căn cứ vào mục đích sử dụng vốn để lựa chọn sản phẩm vay vốn phù hợp. 

  • 3. Lãi suất vay thế chấp CBbank

    Lãi suất vay thế chấp CBbank có sự khác nhau giữa các gói vay, đối tượng khách hàng, thời hạn vay vốn. Mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 7,5%/năm. sau thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ thay đổi. 

    Trên đây chỉ là mức lãi suất tham khảo. Để nắm chính xác lãi suất vay thế chấp CBbank cho từng sản phẩm, khách hành có thể trực tiếp đến chi nhanh/PGD của CBbank gần nhất trên toàn quốc hoặc liên hệ đến số Hotline của ngân hàng. Bạn cũng có thể cập nhật lãi suất vay thế chấp ngân hàng mới nhất để có thêm sự lựa chọn.

  • 4. Điều kiện và thủ tục vay thế chấp CBbank

    Điều kiện: 

    - Khách hàng không quá 65 tuổi tại thời điểm vay vốn

    - Khách hàng không thuộc đối tượng cấm cho vay theo quy định pháp luật

    - Sinh sống và làm việc tại khu vực có chi nhánh, PGD CBbank hoạt động

    - Có thu nhập tối thiểu từ 5 triệu/tháng

    - Có tài sản đảm bảo

    - Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phương án sử dụng vốn hiệu quả

    - Một số sản phẩm yêu cầu khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu: 20% đối với cho vay vốn ngắn hạn; 15% đối với cho vay vốn trung hạn/dài hạn;

    - Không có nợ từ nhóm 2 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào;

    Thủ tục:

    - Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của CBbank) 

    - CMND/Hộ chiếu/Căn cước công dân, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có)

    - Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập và khả năng trả nợ

    - Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn

    - Hồ sơ tài sản bảo đảm

  • 5. Có nên vay thế chấp ngân hàng CBbank?

    Các lý do sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng trả lời cho câu hỏi nên hay không nên vay thế chấp tại CBbank:

    • Ngân hàng CBbank thành lập năm 1989 với lịch sử phát triển và triển khai dịch vụ tài chính lâu dài, hệ thống chi nhánh rộng khắp trên cả nước.
    • Về hạn mức cho vay: CBbank cho vay thế chấp với hạn mức cao, tối đa đến 100% giá trị tài sản đảm bảo, giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng nhu cầu về nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các mục đích trong cuộc sống.
    • Về thời hạn cho vay: Khách hàng vay thế chấp tại CBbank được linh hoạt lựa chọn thời hạn vay vốn, phù hợp với khả năng trả nợ của bản thân. Tại CBbank, vay thế chấp có thời hạn tối đa lên đến 15, 20 năm, đảm bảo cho khách hàng dễ dàng hoạch định kế hoạch tài chính, trả nợ.
    • Về tài sản đảm bảo: CBbank chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo cho khoản vay. Khách hàng có thể sử dụng bất động sản, xe ô tô, giấy tờ có giá… thuộc sở hữu của khách hàng hoặc được bảo lãnh của bên thứ 3 để thế chấp cho khoản vay.
    • Về mục đích sử dụng vốn vay: CBbank là một trong số những ngân hàng cung cấp nhiều gói vay thế chấp, đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng như: mua nhà, mua đất ở, xây dựng/sửa chữa nhà, vay phát triển kinh doanh, vay mua xe ô tô, vay phục vụ mục đích tiêu dùng….

    Với 5 lý do trên chắc hẳn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi có nên vay thế chấp CBbank không. Ngân hàng CBbank là địa chỉ mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn khi có nhu cầu vay thế chấp nhằm thực hiện có hiệu quả các mục đích, nhu cầu khác nhau của bản thân và gia đình.

  • 6. Quy trình vay thế chấp tại CBbank

    Quy trình vay thế chấp tại CBbank được thực hiện qua các bước sau:

    • Bước 1: Khách hàng đăng ký vay vốn trực tiếp tại chi nhánh/PGD CBbank gần nhất trên toàn quốc/ Liên hệ qua số điện thoại: 19001816 hoặc đăng ký tại đây để nhận tư vấn miễn phí.
    • Bước 2: Khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết để được nhân viên ngân hàng tư vấn gói vay phù hợp. Nhân viên ngân hàng CBbank sẽ đồng thời hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn.
    • Bước 3: Ngân hàng sẽ thực hiện quy trình thẩm định tính xác thực các thông tin trong hồ sơ vay vốn và thẩm định tài sản khách hàng hàng dùng để thế chấp.
    • Bước 4: Cán bộ tín dụng trình kết quả thẩm định và phê duyệt phương án vay dựa trên các thông tin đã xác minh lên cấp lãnh đạo ngân hàng
    • Bước 5: Ngân hàng ra thông báo phê duyệt khoản vay, hoàn thiện các thủ tục về đăng ký giao dịch đảm bảo
    • Bước 6: Ký hợp đồng vay vốn và giải ngân.
  • 7. Các câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp CBbank

    Tôi muốn mua xe ô tô mới 7 chỗ để tiêu dùng xuất xứ từ Trung Quốc và thế chấp bằng chính chiếc xe này thì có được không?

    Trong trường hợp này CBbank sẽ chấp nhận TSBĐ có xuất xứ từ Trung Quốc đối với mua xe ô tô mới.

    Khi vay mua xe tại CBbank, tôi có cần mua bảo hiểm vật chất xe không?

    Khách hàng phải mua bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay mua xe tại CBbank.

    Tôi thế chấp căn nhà căn nhà trị giá 3 tỷ đồng thì được vay tối đa bao nhiêu tiền để phục vụ tiêu dùng?

    Tại CBbank, khách hàng có thể vay tiêu dùng với số tiền lên đến:

    • 100% giá trị TSBĐ (định giá TSBĐ: Theo giá Ủy ban nhân dân).
    • 50% giá trị TSBĐ (định giá TSBĐ: công ty thẩm định giá độc lập).
    • Số tiền vay không vượt quá 1 tỷ đồng.

    Tôi có xe ô tô đã qua sử dụng và muốn thế chấp vay tiêu dùng có được không?

    Hiện tại, ngân hàng CB chỉ chấp nhận cho khách hàng dùng TSBĐ là bất động sản/thẻ tiết kiệm/hợp đồng tiền gửi đối với khoản vay tiêu dùng. 

    Có thể vay mua/xây sửa nhà tại CBbank với số tiền tối đa là bao nhiêu? 

    Khách hàng có thể vay vốn mua/xây sửa nhà tại CBbank với số tiền tối đa là 80% phương án sử dụng vốn (tính theo giá trị mua mới/xây mới/sửa chữa) và không vượt quá 5 tỷ đồng.

    Thời hạn cho vay mua nhà tại CBbank là bao lâu?

    Đối với gói vay mua nhà tại CBbank, thời hạn cho vay tối đa 15 năm, tùy thuộc vào loại TSBĐ của khách hàng.

    Thu nhập bao nhiêu thì tôi mới đủ điều kiện vay mua bất động sản tại CBbank?

    Để vay mua bất động sản tại CBbank, khách hàng cần đáp ứng điều kiện về thu nhập là từ 05 triệu đồng/tháng trở lên.

    Tôi cần cung cấp những giấy tờ gì để được vay bất động sản tại CBbank? 

    Để vay mua bất động sản tại CBbank, khách hàng phải cung cấp các loại giấy tờ sau:

    - Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của CB)

    - Hồ sơ pháp lý (CMND/CCCD/Hộ chiếu, Hộ khẩu, Giấy chứng nhận độc thân/Đăng ký kết hôn….)

    - Hồ sơ chứng minh tài chính:

    • Từ lương: hợp đồng lao động/Quyết định công tác; bảng lương/ sao kê lương trong 03 tháng gần nhất
    • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: sổ sách ghi chép, hóa đơn liên quan đến thu nhập từ kinh doanh; cho thuê nhà/ô tô: hợp đồng cho thuê…

    - Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (Hợp đồng mua bán nhà, sổ đỏ, sổ hồng…)

    - Hồ sơ tài sản bảo đảm (Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất…)

    - Các loại giấy tờ có liên quan khác.

    Nếu trả nợ trước hạn thì tôi có bị mất phí gì không? Mức phí đó được tính như thế nào?

    Trường hợp trả nợ trước hạn, khách hàng sẽ bị tính phí phạt trả nợ trước hạn. Phí được tính trên số tiền trả nợ trước hạn.

    Tôi muốn vay mua ô tô tại CBbank thì vay được bao nhiêu? Kỳ hạn bao lâu?

    CBbạn hiện hỗ trợ khách hàng vay mua ô tô mới/ô tô đã qua sử dụng/ô tô kinh doanh với số tiền vay lên đến 100% giá trị xe mua nhưng không vượt quá 05 tỷ đồng. Thời hạn vay tối đa lên đến 08 năm.

    CBbank có chấp nhận giải ngân dựa trên Giấy hẹn lấy kết quả đăng ký xe không?

    CBbạn có chấp nhận giải ngân dựa trên Giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Trên đây là thông tin về các gói vay thế chấp, lãi suất cũng như điều kiện thủ tục và quy trình vay thế chấp CBbank. Hy vọng qua đây bạn đã có cơ sở để lựa chọn vay vốn có tài sản đảm bảo tại ngân hàng này. Mọi thắc mắc liên quan đến vay thế chấp, bạn vui lòng liên hệ TheBank tại đây để được tư vấn miễn phí.

  • Tổng quan về vay thế chấp

    Vay thế chấp là gì?

    Vay thế chấp là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản (nhà ở, đất đai), xe ô tô ... để thế chấp cho khoản vay của mình tại ngân hàng. Quyền sở hữu tài sản vẫn còn với người đi vay, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp. Nếu người vay không thể trả được nợ cho ngân hàng thì phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.

    Vay thế chấp là sản phẩm được cung cấp bởi các ngân hàng. Hiện nay các công ty tài chính chưa triển khai sản phẩm vay thế chấp.

    Đặc điểm và lợi ích sản phẩm vay thế chấp

    Vay thế chấp có các đặc điểm và lợi ích nổi bật sau:

    • Uy tín của người đi vay được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo có giá trị và chứng minh khả năng tài chính với nguồn thu nhập ổn định nên lãi suất cho vay thế chấp rất hấp dẫn khoảng từ 5% - 11%
    • Thời hạn vay dài, 5 năm đến 10 năm với mua ô tô và vay xây - sửa nhà, từ khoảng 20 - 25 năm với vay mua nhà. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ cho người đi vay.
    • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn vào khoảng 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo, tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản thế chấp.
    • Đáp ứng được đa dạng mục đích vay vốn từ vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học...
    • Khách hàng vẫn được giữ và sử dụng tài sản thế chấp trong quá trình vay vốn. Ngân hàng chỉ giữ bộ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người đi vay.
    • Các tài sản thế chấp chỉ bị thu hồi trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ.
    • Tài sản dùng trong thế chấp chủ yếu là bất động sản, các phương tiện giao thông cơ giới như xe ô tô...
    • Tài sản thế chấp có thể là tài sản được hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư, biệt thự liền kề, ô tô chuẩn bị mua...

    Phân loại và phân biệt các sản phẩm vay thế chấp

    Sản phẩm vay thế chấp được phân loại chủ yếu theo mục đích vay, trong đó các sản phẩm phổ biến nhất là:

    • Vay mua nhà: Là sản phẩm tín dụng tài trợ nguồn vốn cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua nhà đất hoặc nhà chung cư, biệt thự liền kề...
    • Vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tín dụng được triển khai cho những khách hàng vay vốn nhằm mục đích mua xe để phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc đi lại.
    • Vay kinh doanh: Sản phẩm vay vốn hỗ trợ cho những khách hàng có nhu cầu huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người đi vay có thể đảm bảo khoản vay bằng các tài sản thế chấp như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc mặt bằng đang kinh doanh...
    • Vay du học: Là sản phẩm đáp ứng mục đích vay vốn để đi du học hoặc chứng minh năng lực tài chính để đi du học. Đối tượng vay vốn có thể là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh. Hạn mức vay tối đa có thể đạt 100% chi phí du học.
    • Vay mua bất động sản: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ những khách hàng có nhu cầu vay vốn với mục đích mua bất động sản. Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản có sẵn, các tài sản có giá trị khác của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
    • Vay xây dựng - sửa nhà: Là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chữa, trang trí và hoàn thiện căn nhà mơ ước.

    Điểm quan trọng nhất của gói vay thế chấp là có tài sản đảm bảo, với mỗi mục đích vay, ngân hàng sẽ ưu tiên tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai của chính gói vay đó. Ngoài ra các tài sản đảm bảo khác như sổ đỏ, xe ô tô cũ, nhà máy, hàng hóa hay tài sản cố định vẫn được ngân hàng định giá và xem xét cho vay nếu đủ điều kiện. Do đó, rất nhiều khách hàng quan tâm đến các gói vay thế chấp sổ đỏ, vay thế chấp nhà ở, thế chấp xe... để phục vụ các mục đích khác nhau, tuy nhiên tất cả các gói vay đều phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn hợp lý và hợp lệ.

    Điều kiện và thủ tục khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, bạn cần đáp ứng các điều và thủ tục cơ bản sau đây:

    Điều kiện:

    • Có tài sản đảm bảo theo quy định của ngân hàng cho vay. Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý của người đi vay hoặc một số ngân hàng chấp nhận tài sản đảm bảo của bên thứ ba nhưng phải được ủy quyền và được ký xác nhận của bên thứ ba. Thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn, tài sản đảm bảo không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng cũng như quản lý.
    • Khách hàng đi vay có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay
    • Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Nguồn thu nhập chủ yếu từ lương, kinh doanh và cho thuê tài sản.
    • Có mục đích vay vốn cụ thể, rõ ràng

    Thủ tục:

    • Giấy tờ pháp lý chứng minh nhân thân: CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu có), sổ tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính/thu nhập: Phương án kinh doanh, giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương... (tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp) 
    • Giấy tờ vay vốn: Giấy tờ xin vay vốn, giấy tờ chứng minh phương án vay vốn, trả nợ... (tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu vay mỗi ngân hàng sẽ có yêu cầu cụ thể) 
    • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản hợp pháp, hợp đồng mua bán xe/nhà, giấy tờ có giá...

    Lãi suất cho vay thế chấp và cách tính lãi

    Lãi suất vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ thấp hơn vay tín chấp do có tài sản đảm bảo để thế chấp. Lãi suất vay thế chấp giao động từ 6% - 12% phụ thuộc vào mục đích vay, đơn vị cho vay và chương trình ưu đãi vay.

    - Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi là lãi suất mà ngân hàng đưa ra ban đầu nhằm thu hút người vay. Thông thường mức lãi suất ưu đãi sẽ giao động trong khoảng từ 6% - 8%/năm (tùy vào mục đích vay vốn). Lãi suất ưu đãi được tính trong thời gian đầu của gói vay và có thời hạn cụ thể, khách hàng có thể chọn chương trình ưu đãi trong 3 tháng, 6 tháng 12 tháng hoặc 24 tháng với từng mức lãi suất ưu đãi tương ứng. 

    - Lãi suất sau ưu đãi: Hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất sau ưu đãi cho từng gói vay. Phần lớn các ngân hàng đưa ra mức lãi suất sau ưu đãi = lãi suất tiết kiệm của một kỳ hạn nào đó (12 tháng, 13 tháng, 24 tháng…) + biên độ lãi suất. Hoặc một số ngân hàng áp dụng lãi suất sau ưu đãi = lãi suất cơ sở mà ngân hàng đưa ra + biên độ lãi suất.

    - Biên độ lãi suất: Ngân hàng sẽ đưa ra biên độ lãi suất cho từng gói vay và không vượt quá mức 4,5%/năm. Như vậy với mỗi chương trình ưu đãi khác nhau mà khách hàng chọn có thể sẽ có mức lãi suất sau ưu đãi không giống nhau do có sự khác biệt về biên độ lãi suất. 

    Cách tính lãi vay thế chấp

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng phương thức trả góp với số tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ phải trả một phần tiền gốc cố định và tiền lãi sẽ giảm dần theo thời gian. Tức là sẽ tính tiền gốc riêng và tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại. Với cách tính lãi suất này, bạn có thể sử dụng công thức tính số tiền lãi phải trả hàng tháng như sau:

    Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

    Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng

    Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

    Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi từ tháng trước đó. Và số tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số tiền gốc còn lại.

    Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng sẽ được tính theo công thức: Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Phí phạt trả nợ trước hạn

    Đây là loại phí mà ngân hàng sẽ thu khi bạn trả nợ trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Phí trả nợ trước hạn sẽ được tính bằng công thức:

    Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

    Trong đó:

    • Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Là phần trăm sẽ bị phạt được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn mà ngân hàng và người đi vay đã ký kết.
    • Số tiền trả trước: Là số tiền khách hàng đã vay và trả trước hạn.

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng áp dụng phí trả nợ trước hạn cho 3 năm - 5 năm đầu.. Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn sẽ giao động từ 0,5 - 2,5% tùy theo từng gói vay tại ngân hàng.

    Các loại phí khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, người đi vay cần phải chịu những khoản phí sau:

    • Phí thẩm định tài sản: Thông thường loại phí này được miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng hoặc công ty thẩm định bên ngoài thu phí. Mức phí có thể cố định hoặc giao động căn cứ vào giá trị tài sản thẩm định, vị trí tài sản...
    • Phí công chứng, chứng thực tài sản đảm bảo: Phí này bạn phải chịu khi chứng thực các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo dùng để thế chấp
    • Phí giao dịch đảm bảo: Loại phí này sẽ được thu khi khách hàng và ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp.
    • Phí trả nợ trước hạn: Nếu thanh toán trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay bạn sẽ phải trả loại phí này. 
    • Phí chậm trả nợ: Nếu chậm thanh toán nợ bạn sẽ phải trả phí này do ngân hàng phải thực hiện những công tác liên quan đến xử lý nợ...

    Nên vay thế chấp ở đâu?

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai sản phẩm cho vay thế chấp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bạn có thể tiếp cận các gói vay để thực hiện các mục đích vay vốn một cách dễ dàng nhất. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của sản phẩm này bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ vay vốn thế chấp đáng tin cậy. Vậy nên vay thế chấp ở đâu? 

    Đối với vay thế chấp, bạn nên cân nhắc lựa chọn tổ chức cho vay dựa theo các tiêu chí sau:

    • Ngân hàng cho vay uy tín: Sự uy tín giúp bạn được đảm bảo về khoản vay với một hợp đồng vay vốn rõ ràng.
    • Ngân hàng cho vay chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo: Vay thế chấp bạn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, cho nên hãy lựa chọn địa chỉ vay chấp nhận đa dạng các loại tài sản đảm bảo từ bất động sản đến động sản, hàng hóa…
    • Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp: Hãy tiếp cận gói vay của các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp, phù hợp với khả năng tài chính của bạn. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ của bạn đồng thời đảm bảo việc trả tiền lãi được đúng hạn theo quy định.

    Nếu có nhu vay vốn thế chấp, các bạn có thể để lại yêu cầu tư vấn TẠI ĐÂY, chuyên viên TheBank sẽ liên lạc lại và hỗ trợ tư vấn miễn phí để bạn tìm ra sản phẩm và địa chỉ vay thế chấp uy tín. 

  • Những lưu ý quan trọng trước khi vay thế chấp

    Trước khi vay thế chấp tại ngân hàng, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu kỹ các gói vay tại ngân hàng, điều này giúp bạn lựa chọn được gói vay phù hợp, đáp ứng được mục đích vay vốn cũng như có kế hoạch trả nợ hợp lý.
    • Cập nhật và nghiên cứu kỹ các thông tin chính liên quan đến sản phẩm vay vốn như chương trình ưu đãi, lãi suất, thời hạn vay, số tiền vay, phí phạt trả nợ trước hạn, các dự án liên kết, điều kiện về tài sản đảm bảo và các điều kiện về thu nhập
    • So sánh lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng để chọn gói phù hợp với khả năng trả nợ của mình
    • Kiểm tra kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ và chắc chắn bạn đã mang theo các giấy tờ bản gốc để đối chiếu.Việc này giúp quá trình giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn.
    • Đọc kỹ các thông tin và điều khoản trong hợp đồng vay vốn, đặc biệt cần chú ý đến các thuật ngữ về lãi suất, chi phí, phí phạt… để hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn cũng như rơi vào tình huống không mong muốn.
    • Thường xuyên kiểm tra xem hồ sơ đã được thẩm định và có kết quả hay chưa. Nếu hồ sơ của bạn được duyệt, hãy trao đổi thật kỹ với nhân viên tín dụng về số tiền giải ngân, thời gian và phương thức giải ngân. Trong trường hợp chưa an tâm, hãy liên hệ với ngân hàng cho vay qua dịch vụ hotline để được giải đáp.
    • Chủ động bảo mật thông tin giải ngân tránh rủi ro không đáng có, đặc biệt bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng nếu thấy sự bất thường.
    • Hãy luôn theo sát lịch trả nợ, luôn chuẩn bị khoản tiền thanh toán nợ trước 1 - 2 ngày đề phòng chậm trễ và trao đổi ngay với ngân hàng nếu trả chậm để có phương án xử lý tốt nhất tránh rơi vào nợ xấu gây ảnh hưởng đến việc vay vốn trong tương lai.
  • Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

    Vay thế chấp tối đa được bao nhiêu?

    Hạn mức cho vay mà ngân hàng phê duyệt cho bạn sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và lịch sử tín dụng. Thông thường, ngân hàng cho bạn vay thế chấp từ 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa có thể đến 100% giá trị tài sản đảm bảo. 

    Thế chấp sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức 70 - 80% giá trị định giá của tài sản đảm bảo. Ví dụ, sổ đỏ mảnh đất của bạn có giá trị 500 triệu đồng thì bạn được vay khoảng từ 350 - 400 triệu đồng.

    Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu?

    Mỗi ngân hàng sẽ có một mức lãi suất khác nhau cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ đỏ. Cho nên trước khi đi vay, bạn cần tham khảo để có sự lựa chọn sản phẩm cũng như địa chỉ cho vay uy tín, lãi suất phù hợp.

    Vay tiền thế chấp giấy tờ xe máy được không?

    Hiện chưa có sản phẩm vay thế chấp nào chấp nhận tài sản thế chấp là giấy tờ xe máy. Nếu bạn muốn vay vốn bằng giấy tờ xe máy thì chỉ có thể tiếp cận gói vay tín chấp bằng giấy đăng ký xe máy (cavet xe) do các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung cấp.

    Vay thế chấp 200 triệu lãi suất bao nhiêu?

    Lãi suất khi vay thế chấp 200 triệu đồng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngân hàng mà bạn lựa chọn vay vốn. Ví dụ nếu bạn vay mua nhà, xây sửa nhà tại TPBank thì lãi suất ưu đãi 6,8%/năm, còn nếu vay mua ô tô tại TPBank, lãi suất ưu đãi là 7,6%/năm.

    Tôi có phải mua bảo hiểm cho khoản vay thế chấp không?

    Hiện không có quy định nào về việc khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. Việc khách hàng mua bảo hiểm tín dụng đối với khoản vay là thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên, khi vay thế chấp, bạn nên mua bảo hiểm khoản vay để giảm trừ rủi ro, tránh trường hợp tài sản đảm bảo vừa bị mất giá trị mà thu nhập lại bị ảnh hưởng dẫn tới việc không thể tiếp tục trả khoản vay.

    Thu nhập bao nhiêu thì đủ điều kiện vay thế chấp?

    Khi vay thế chấp, ngoài tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn yêu cầu bạn cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập. Thông thường với mức thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng là bạn đã đủ điều kiện vay thế chấp.

    Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?

    Sau khi bạn cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng, hồ sơ của bạn sẽ trải qua các bước cơ bản bao gồm định giá tài sản đảm bảo, thẩm định tín dụng, xác nhận cho vay, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng từ 3 - 5 ngày, tùy theo từng sản phẩm vay vốn.

    Tôi sẽ nhận tiền giải ngân như thế nào?

    Bạn sẽ nhận tiền giải ngân trực tiếp tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn vay tiền. 

    Tôi có được chọn công ty định giá không hay ngân hàng định giá tài sản thế chấp? 

    Bạn có quyền chọn công ty định giá tài sản thế chấp. Trong trường hợp bạn không tự lựa chọn thì bộ phận định giá tài sản của ngân hàng sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp.

    Sau bao lâu tôi sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ?

    Thời gian thẩm định hồ sơ ngắn hay dài phụ thuộc vào giấy tờ, hồ sơ khoản vay mà bạn chuẩn bị. Nếu chuẩn bị đầy đủ thì thẩm định nhanh và ngược lại. Thông thường khoảng 2 - 3 ngày bạn sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ nếu bạn cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ. 

    Nếu hồ sơ của tôi không vay được tôi có được nhận lại không?

    Trong trường hợp hồ sơ không vay được, bạn sẽ được nhận lại vì ngân hàng sẽ trả lại hồ sơ cho bạn.

    Tôi có thể trả trước khoản vay không?

    Bạn có thể trả trước khoản vay nhưng phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn. Mức phí này giao động từ  0,5 - 2,5% nhân số tiền trả trước hạn (tùy thuộc vào từng ngân hàng).

    Tôi thế chấp tài sản rồi có cần chứng minh thu nhập không?

    Bạn vẫn cần chứng minh thu nhập và bắt buộc phải có những giấy tờ chứng minh thu nhập như giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương...(tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp). 

    Trên đây là những thông tin cơ bản về vay thế chấp cũng như cách tính lãi suất vay và giải đáp các thắc mắc khi vay vốn, hy vọng bạn đã nắm rõ để quá trình vay vốn diễn ra thuận tiện. Nếu có thắc mắc gì về vay thế chấp ngân hàng, bạn có thể để lại thông tin TẠI ĐÂY, TheBank sẽ liên lạc và hỗ trợ miễn phí giúp bạn lựa chọn được sản phẩm và địa chỉ vay vốn thế chấp phù hợp.


nhận xét
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Nhận xét hay nhất

GỬI