×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP

So sánh lãi suất vay thế chấp VBSP

Mục đích vay

Chọn mục đích

Thời hạn vay

Chọn thời hạn vay

Lãi suất ưu đãi

Chọn lãi suất ưu đãi

Thời gian ưu đãi lãi suất

Chọn thời gian ưu đãi lãi suất

Ngân hàng

Đã chọn 1 ngân hàng

CHỌN LẠI
×

Lãi suất ưu đãi

×

Chọn mục đích vay

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Chọn ngân hàng

So sánh lãi suất vay thế chấp ngân hàng VBSP hiện nay với các gói cho vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo... Hãy Gửi yêu cầu tư vấn vấn để được hỗ trợ sớm nhất hoặc liên hệ với các chuyên gia tư vấn tài chính trên TheBank để trao đổi cụ thể.

1 sản phẩm vay thế chấp

Ngân hàng VBSP

0"Cho

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 4,8%

Vay tối đa 70% TSĐB

Thời hạn vay 25 năm

Áp dụng từ 11/04/2018

Tổng quan về vay thế chấp và giải đáp những câu hỏi thường gặp

  • 1. Vay thế chấp VBSP là gì?

    Vay thế chấp VBSP là hình thức vay vốn có đảm bảo bằng tài sản thế chấp do Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) xây dựng và triển khai. Khách hàng được vay vốn để thực hiện đa dạng mục đích như giải quyết việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh… Để vay vốn khách hàng phải có đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật.

    Đặc điểm nổi bật của vay thế chấp tại VBSP là hạn mức cấp theo nhu cầu và mục đích sử dụng vốn, tối đa có thể đến hàng trăm triệu đồng . Thời gian linh hoạt (ngắn/trung/dài hạn), lãi suất thấp và ưu đãi tùy thuộc vào đối tượng vay vốn.

  • 2. Các sản phẩm vay thế chấp tại VBSP

    Ngân hàng Chính sách xã hội hiện cung cấp 3 chương trình vay vốn thế chấp cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Cụ thể:

    2.1. Cho vay giải quyết việc làm VBSP

    Chương trình vay vốn này được áp dụng cho đối tượng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (các cơ sở sở kinh doanh) hoặc người lao động. Đối tượng vay vốn có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh hoặc cá nhân có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc tạo việc làm cho các thành viên khác trong gia đình. Theo đó:

    - Mức cho vay: 

    • Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Tối đa 1 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng cho 1 người lao động được tạo việc làm
    • Đối với người lao động: Tối đa 50 triệu đồng

    - Lãi suất cho vay: 0,55%/tháng (6,6%/năm). Một số trường hợp được vay với lãi suất ưu đãi 0,275%/tháng gồm: Người lao động là dân tộc thiểu số sống tại vùng khó khăn, người khuyết tật; Hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là dân tộc thiểu số, người khuyết tật; Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số

    - Lãi suất nợ quá hạn: 130% lãi suất khi cho vay

    - Phương thức cho vay: 

    • Đối với cơ sở SXKD, hộ gia đình hoặc người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động VN, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam và Hội người mù VN quản lý: Ngân hàng CSXH co vay trực tiếp tại trụ sở chi nhánh ngân hàng CSXH tỉnh hoặc trụ sở phòng giao dịch ngân hàng CSXH cấp huyện
    • Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do: UBND cấp tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành của NHCSXH

    2.2. Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn VBSP

    Chương trình vay vốn này áp dụng cho đối tượng khách hàng là các hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Người vay vốn phải có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được UBND xã nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh xác nhận. 

    Đặc điểm của gói vay:

    - Mục đích sử dụng vốn vay:

    • Mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất; sửa chữa xây dựng nhà xưởng SXKD; Xây dựng cải tạo trang trại chăn nuôi...
    • Góp vốn thực hiện các dự án hoặc phương án hợp tác sản xuất, kinh doanh
    • Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng và đào tạo tay nghề có liên quan mật thiết đến dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh

    - Mức cho vay: Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 

    - Thời hạn vay vốn: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

    - Lãi suất cho vay: 0,75%/tháng (9%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn

    - Tài sản đảm bảo: Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hướng dẫn của NHCSXH.

    - Phương thức cho vay: Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay trực tiếp

    2.3. Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW)

    Khách hàng được vay vốn từ Dự án là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp hiện hành nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đầu tư phát triển. Khách hàng phải có tài sản đảm bảo. Đặc điểm gói vay:

    - Mức cho vay: Không quá 80% giá trị của dự án xin vay, tổng dư nợ không quá 01 tỷ đồng/khách hàng và không quá 75% giá trị của tài sản bảo đảm.

    - Thời hạn cho vay:

    • Ngắn hạn đến 12 tháng.
    • Trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
    • Thời hạn cho vay tối đa 60 tháng (05 năm). Thời hạn cho vay cụ thể do NHCSXH và khách hàng vay vốn thỏa thuận, căn cứ vào nguồn vốn của dự án do NHCSXH quản lý, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn.

    - Lãi suất cho vay: 0,75%/tháng (9%/tháng). Lãi suất quá hạn là 130% lãi suất khi cho vay

    - Phương thức cho vay:  cho vay trực tiếp tại Sở giao dịch, trụ sở chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố hoặc trụ sở Phòng giao dịch NHCSXH quận, huyện.

  • 3. Lãi suất vay thế chấp VBSP

    Tùy theo đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay, ngân hàng Chính sách xã hội sẽ quy định mức lãi suất cho vay khác nhau. Hiện lãi suất vay thế chấp VBSP giao động ở mức 6,6% - 9%/năm. Lãi suất vay cho từng chương trình cụ thể như sau:

    Chương trình vay vốn Lãi suất Lãi suất quá hạn

    Cho vay giải quyết việc làm

    6,6%/năm

    Một số đối tượng được ưu đãi lãi suất: 0,275%/tháng

    130% lãi suất trong hạn

    Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 9%/năm
    Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 9%/năm
  • 4. Điều kiện và thủ tục vay thế chấp VBSP

    Điều kiện:

    - Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, người lao động, doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

    - Khách hàng có tài sản thế chấp cho khoản vay

    - Các điều kiện khác theo quy định của ngân hàng Chính sách xã hội

    Thủ tục:

    - Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD).

    - Phiếu thẩm định (mẫu số 02/TD).

    - Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu số 05/TD). Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay bổ sung (mẫu số 05A/TD)

    - Đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cần bổ sung thêm các giấy tờ sau:

    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 
    • Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong hai năm liền kề và báo cáo nhanh về tình hình tài chính kể từ đầu năm tài chính đến thời điểm vay vốn
    • Dự án vay vốn theo mẫu 02/TDDN.
    • Bản sao các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay
  • 5. Có nên vay thế chấp ngân hàng VBSP?

    Vay vốn tại ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những lựa chọn mà nhiều khách hàng tại các vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có khăn lựa chọn. Dù không có nhiều sản phẩm cho vay có tài sản đảm bảo như các ngân hàng khác, nhưng điểm nổi bật của các gói vay thế chấp tại VBSP là lãi suất thấp, ưu đãi cho nhiều đối tượng khách hàng. Bạn có thể cập nhật lãi suất vay thế chấp các ngân hàng mới nhất để nắm rõ và đưa ra lựa chọn.

    Nếu là người lao động, hộ gia đình, doanh nghiệp có dự án phát triển sản xuất kinh doanh tại các khu vực này thì có thể lựa chọn vay thế chấp tại VBSP để hưởng lãi suất cho vay ưu đãi. Còn nếu có nhu cầu vay vốn với số tiền lớn, thời gian dài thì bạn nên lựa chọn các gói vay tại các ngân hàng thương mại.

  • 6. Quy trình vay vốn thế chấp tại VBSP

    - Bước 1: Khách hàng viết Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu, xin xác nhận của UBND cấp xã và nộp cùng bộ hồ sơ vay vốn tại NHCSXH nơi cho vay.

    - Bước 2: Cán bộ NHCSXH được phân công nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ vay vốn. Nếu bộ hồ sơ đáp ứng đầy đủ về số lượng và thông tin theo quy định thì lập giấy nhận hồ sơ theo mẫu 

    - Bước 3: Cán bộ ngân hàng tiến hành thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn và lập báo cáo thẩm định theo mẫu. Căn cứ vào kết quả thẩm định, cán bộ NHCSXH ghi rõ ý kiến cho vay hoặc không đủ điều kiện cho vay gửi Trưởng phòng hoặc Tổ trưởng tín dụng; Trưởng phòng hoặc Tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoặc thẩm định lại (nếu cần thiết) trình Giám đốc phê duyệt. 

    - Bước 4: Nếu được phê duyệt cho vay, cán bộ ngân hàng thông báo kết quả phê duyệt khoản vay theo mẫu và gửi đến khách hàng

    - Bước 5: NHCSXH và người vay lập Khế ước nhận nợ/Hợp đồng tín dụng theo mẫu; Hợp đồng thế chấp tài sản đã thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định. Ngân hàng sẽ giải ngân khoản vay sau khi hoàn tất các thủ tục ký kết giữa hai bên.

  • 7. Các câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp VBSP

    Ngân hàng VBSP có yêu cầu vốn tự có khi vay theo chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn không?

    Đối với chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, nếu vay trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, người vay phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất tối thiểu bằng 20% và phải thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và hướng dẫn của NHCSXH.

    Tôi là chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn vay vốn đầu tư SXKD tại VBSP thì được vay tối đa bao nhiêu?

    Đối với chương trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng CSXH cho vay với hạn mức Không quá 80% giá trị của dự án xin vay, tổng dư nợ không quá 01 tỷ đồng/khách hàng và không quá 75% giá trị của tài sản bảo đảm.

    Hy vọng với những thông tin trên đây bạn đã nắm rõ các gói vay thế chấp tại ngân hàng Chính sách xã hội cũng như lãi suất cho vay. Mọi thắc mắc liên quan đến vay thế chấp, bạn vui lòng liên hệ TheBank tại đây để nhận tư vấn miễn phí. 

  • Tổng quan về vay thế chấp

    Vay thế chấp là gì?

    Vay thế chấp là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản (nhà ở, đất đai), xe ô tô ... để thế chấp cho khoản vay của mình tại ngân hàng. Quyền sở hữu tài sản vẫn còn với người đi vay, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp. Nếu người vay không thể trả được nợ cho ngân hàng thì phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.

    Vay thế chấp là sản phẩm được cung cấp bởi các ngân hàng. Hiện nay các công ty tài chính chưa triển khai sản phẩm vay thế chấp.

    Đặc điểm và lợi ích sản phẩm vay thế chấp

    Vay thế chấp có các đặc điểm và lợi ích nổi bật sau:

    • Uy tín của người đi vay được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo có giá trị và chứng minh khả năng tài chính với nguồn thu nhập ổn định nên lãi suất cho vay thế chấp rất hấp dẫn khoảng từ 5% - 11%
    • Thời hạn vay dài, 5 năm đến 10 năm với mua ô tô và vay xây - sửa nhà, từ khoảng 20 - 25 năm với vay mua nhà. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ cho người đi vay.
    • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn vào khoảng 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo, tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản thế chấp.
    • Đáp ứng được đa dạng mục đích vay vốn từ vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học...
    • Khách hàng vẫn được giữ và sử dụng tài sản thế chấp trong quá trình vay vốn. Ngân hàng chỉ giữ bộ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người đi vay.
    • Các tài sản thế chấp chỉ bị thu hồi trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ.
    • Tài sản dùng trong thế chấp chủ yếu là bất động sản, các phương tiện giao thông cơ giới như xe ô tô...
    • Tài sản thế chấp có thể là tài sản được hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư, biệt thự liền kề, ô tô chuẩn bị mua...

    Phân loại và phân biệt các sản phẩm vay thế chấp

    Sản phẩm vay thế chấp được phân loại chủ yếu theo mục đích vay, trong đó các sản phẩm phổ biến nhất là:

    • Vay mua nhà: Là sản phẩm tín dụng tài trợ nguồn vốn cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua nhà đất hoặc nhà chung cư, biệt thự liền kề...
    • Vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tín dụng được triển khai cho những khách hàng vay vốn nhằm mục đích mua xe để phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc đi lại.
    • Vay kinh doanh: Sản phẩm vay vốn hỗ trợ cho những khách hàng có nhu cầu huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người đi vay có thể đảm bảo khoản vay bằng các tài sản thế chấp như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc mặt bằng đang kinh doanh...
    • Vay du học: Là sản phẩm đáp ứng mục đích vay vốn để đi du học hoặc chứng minh năng lực tài chính để đi du học. Đối tượng vay vốn có thể là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh. Hạn mức vay tối đa có thể đạt 100% chi phí du học.
    • Vay mua bất động sản: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ những khách hàng có nhu cầu vay vốn với mục đích mua bất động sản. Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản có sẵn, các tài sản có giá trị khác của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
    • Vay xây dựng - sửa nhà: Là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chữa, trang trí và hoàn thiện căn nhà mơ ước.

    Điểm quan trọng nhất của gói vay thế chấp là có tài sản đảm bảo, với mỗi mục đích vay, ngân hàng sẽ ưu tiên tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai của chính gói vay đó. Ngoài ra các tài sản đảm bảo khác như sổ đỏ, xe ô tô cũ, nhà máy, hàng hóa hay tài sản cố định vẫn được ngân hàng định giá và xem xét cho vay nếu đủ điều kiện. Do đó, rất nhiều khách hàng quan tâm đến các gói vay thế chấp sổ đỏ, vay thế chấp nhà ở, thế chấp xe... để phục vụ các mục đích khác nhau, tuy nhiên tất cả các gói vay đều phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn hợp lý và hợp lệ.

    Điều kiện và thủ tục khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, bạn cần đáp ứng các điều và thủ tục cơ bản sau đây:

    Điều kiện:

    • Có tài sản đảm bảo theo quy định của ngân hàng cho vay. Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý của người đi vay hoặc một số ngân hàng chấp nhận tài sản đảm bảo của bên thứ ba nhưng phải được ủy quyền và được ký xác nhận của bên thứ ba. Thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn, tài sản đảm bảo không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng cũng như quản lý.
    • Khách hàng đi vay có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay
    • Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Nguồn thu nhập chủ yếu từ lương, kinh doanh và cho thuê tài sản.
    • Có mục đích vay vốn cụ thể, rõ ràng

    Thủ tục:

    • Giấy tờ pháp lý chứng minh nhân thân: CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu có), sổ tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính/thu nhập: Phương án kinh doanh, giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương... (tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp) 
    • Giấy tờ vay vốn: Giấy tờ xin vay vốn, giấy tờ chứng minh phương án vay vốn, trả nợ... (tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu vay mỗi ngân hàng sẽ có yêu cầu cụ thể) 
    • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản hợp pháp, hợp đồng mua bán xe/nhà, giấy tờ có giá...

    Lãi suất cho vay thế chấp và cách tính lãi

    Lãi suất vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ thấp hơn vay tín chấp do có tài sản đảm bảo để thế chấp. Lãi suất vay thế chấp giao động từ 6% - 12% phụ thuộc vào mục đích vay, đơn vị cho vay và chương trình ưu đãi vay.

    - Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi là lãi suất mà ngân hàng đưa ra ban đầu nhằm thu hút người vay. Thông thường mức lãi suất ưu đãi sẽ giao động trong khoảng từ 6% - 8%/năm (tùy vào mục đích vay vốn). Lãi suất ưu đãi được tính trong thời gian đầu của gói vay và có thời hạn cụ thể, khách hàng có thể chọn chương trình ưu đãi trong 3 tháng, 6 tháng 12 tháng hoặc 24 tháng với từng mức lãi suất ưu đãi tương ứng. 

    - Lãi suất sau ưu đãi: Hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất sau ưu đãi cho từng gói vay. Phần lớn các ngân hàng đưa ra mức lãi suất sau ưu đãi = lãi suất tiết kiệm của một kỳ hạn nào đó (12 tháng, 13 tháng, 24 tháng…) + biên độ lãi suất. Hoặc một số ngân hàng áp dụng lãi suất sau ưu đãi = lãi suất cơ sở mà ngân hàng đưa ra + biên độ lãi suất.

    - Biên độ lãi suất: Ngân hàng sẽ đưa ra biên độ lãi suất cho từng gói vay và không vượt quá mức 4,5%/năm. Như vậy với mỗi chương trình ưu đãi khác nhau mà khách hàng chọn có thể sẽ có mức lãi suất sau ưu đãi không giống nhau do có sự khác biệt về biên độ lãi suất. 

    Cách tính lãi vay thế chấp

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng phương thức trả góp với số tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ phải trả một phần tiền gốc cố định và tiền lãi sẽ giảm dần theo thời gian. Tức là sẽ tính tiền gốc riêng và tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại. Với cách tính lãi suất này, bạn có thể sử dụng công thức tính số tiền lãi phải trả hàng tháng như sau:

    Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

    Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng

    Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

    Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi từ tháng trước đó. Và số tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số tiền gốc còn lại.

    Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng sẽ được tính theo công thức: Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Phí phạt trả nợ trước hạn

    Đây là loại phí mà ngân hàng sẽ thu khi bạn trả nợ trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Phí trả nợ trước hạn sẽ được tính bằng công thức:

    Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

    Trong đó:

    • Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Là phần trăm sẽ bị phạt được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn mà ngân hàng và người đi vay đã ký kết.
    • Số tiền trả trước: Là số tiền khách hàng đã vay và trả trước hạn.

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng áp dụng phí trả nợ trước hạn cho 3 năm - 5 năm đầu.. Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn sẽ giao động từ 0,5 - 2,5% tùy theo từng gói vay tại ngân hàng.

    Các loại phí khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, người đi vay cần phải chịu những khoản phí sau:

    • Phí thẩm định tài sản: Thông thường loại phí này được miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng hoặc công ty thẩm định bên ngoài thu phí. Mức phí có thể cố định hoặc giao động căn cứ vào giá trị tài sản thẩm định, vị trí tài sản...
    • Phí công chứng, chứng thực tài sản đảm bảo: Phí này bạn phải chịu khi chứng thực các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo dùng để thế chấp
    • Phí giao dịch đảm bảo: Loại phí này sẽ được thu khi khách hàng và ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp.
    • Phí trả nợ trước hạn: Nếu thanh toán trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay bạn sẽ phải trả loại phí này. 
    • Phí chậm trả nợ: Nếu chậm thanh toán nợ bạn sẽ phải trả phí này do ngân hàng phải thực hiện những công tác liên quan đến xử lý nợ...

    Nên vay thế chấp ở đâu?

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai sản phẩm cho vay thế chấp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bạn có thể tiếp cận các gói vay để thực hiện các mục đích vay vốn một cách dễ dàng nhất. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của sản phẩm này bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ vay vốn thế chấp đáng tin cậy. Vậy nên vay thế chấp ở đâu? 

    Đối với vay thế chấp, bạn nên cân nhắc lựa chọn tổ chức cho vay dựa theo các tiêu chí sau:

    • Ngân hàng cho vay uy tín: Sự uy tín giúp bạn được đảm bảo về khoản vay với một hợp đồng vay vốn rõ ràng.
    • Ngân hàng cho vay chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo: Vay thế chấp bạn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, cho nên hãy lựa chọn địa chỉ vay chấp nhận đa dạng các loại tài sản đảm bảo từ bất động sản đến động sản, hàng hóa…
    • Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp: Hãy tiếp cận gói vay của các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp, phù hợp với khả năng tài chính của bạn. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ của bạn đồng thời đảm bảo việc trả tiền lãi được đúng hạn theo quy định.

    Nếu có nhu vay vốn thế chấp, các bạn có thể để lại yêu cầu tư vấn TẠI ĐÂY, chuyên viên TheBank sẽ liên lạc lại và hỗ trợ tư vấn miễn phí để bạn tìm ra sản phẩm và địa chỉ vay thế chấp uy tín. 

  • Những lưu ý quan trọng trước khi vay thế chấp

    Trước khi vay thế chấp tại ngân hàng, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu kỹ các gói vay tại ngân hàng, điều này giúp bạn lựa chọn được gói vay phù hợp, đáp ứng được mục đích vay vốn cũng như có kế hoạch trả nợ hợp lý.
    • Cập nhật và nghiên cứu kỹ các thông tin chính liên quan đến sản phẩm vay vốn như chương trình ưu đãi, lãi suất, thời hạn vay, số tiền vay, phí phạt trả nợ trước hạn, các dự án liên kết, điều kiện về tài sản đảm bảo và các điều kiện về thu nhập
    • So sánh lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng để chọn gói phù hợp với khả năng trả nợ của mình
    • Kiểm tra kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ và chắc chắn bạn đã mang theo các giấy tờ bản gốc để đối chiếu.Việc này giúp quá trình giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn.
    • Đọc kỹ các thông tin và điều khoản trong hợp đồng vay vốn, đặc biệt cần chú ý đến các thuật ngữ về lãi suất, chi phí, phí phạt… để hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn cũng như rơi vào tình huống không mong muốn.
    • Thường xuyên kiểm tra xem hồ sơ đã được thẩm định và có kết quả hay chưa. Nếu hồ sơ của bạn được duyệt, hãy trao đổi thật kỹ với nhân viên tín dụng về số tiền giải ngân, thời gian và phương thức giải ngân. Trong trường hợp chưa an tâm, hãy liên hệ với ngân hàng cho vay qua dịch vụ hotline để được giải đáp.
    • Chủ động bảo mật thông tin giải ngân tránh rủi ro không đáng có, đặc biệt bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng nếu thấy sự bất thường.
    • Hãy luôn theo sát lịch trả nợ, luôn chuẩn bị khoản tiền thanh toán nợ trước 1 - 2 ngày đề phòng chậm trễ và trao đổi ngay với ngân hàng nếu trả chậm để có phương án xử lý tốt nhất tránh rơi vào nợ xấu gây ảnh hưởng đến việc vay vốn trong tương lai.
  • Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

    Vay thế chấp tối đa được bao nhiêu?

    Hạn mức cho vay mà ngân hàng phê duyệt cho bạn sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và lịch sử tín dụng. Thông thường, ngân hàng cho bạn vay thế chấp từ 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa có thể đến 100% giá trị tài sản đảm bảo. 

    Thế chấp sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức 70 - 80% giá trị định giá của tài sản đảm bảo. Ví dụ, sổ đỏ mảnh đất của bạn có giá trị 500 triệu đồng thì bạn được vay khoảng từ 350 - 400 triệu đồng.

    Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu?

    Mỗi ngân hàng sẽ có một mức lãi suất khác nhau cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ đỏ. Cho nên trước khi đi vay, bạn cần tham khảo để có sự lựa chọn sản phẩm cũng như địa chỉ cho vay uy tín, lãi suất phù hợp.

    Vay tiền thế chấp giấy tờ xe máy được không?

    Hiện chưa có sản phẩm vay thế chấp nào chấp nhận tài sản thế chấp là giấy tờ xe máy. Nếu bạn muốn vay vốn bằng giấy tờ xe máy thì chỉ có thể tiếp cận gói vay tín chấp bằng giấy đăng ký xe máy (cavet xe) do các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung cấp.

    Vay thế chấp 200 triệu lãi suất bao nhiêu?

    Lãi suất khi vay thế chấp 200 triệu đồng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngân hàng mà bạn lựa chọn vay vốn. Ví dụ nếu bạn vay mua nhà, xây sửa nhà tại TPBank thì lãi suất ưu đãi 6,8%/năm, còn nếu vay mua ô tô tại TPBank, lãi suất ưu đãi là 7,6%/năm.

    Tôi có phải mua bảo hiểm cho khoản vay thế chấp không?

    Hiện không có quy định nào về việc khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. Việc khách hàng mua bảo hiểm tín dụng đối với khoản vay là thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên, khi vay thế chấp, bạn nên mua bảo hiểm khoản vay để giảm trừ rủi ro, tránh trường hợp tài sản đảm bảo vừa bị mất giá trị mà thu nhập lại bị ảnh hưởng dẫn tới việc không thể tiếp tục trả khoản vay.

    Thu nhập bao nhiêu thì đủ điều kiện vay thế chấp?

    Khi vay thế chấp, ngoài tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn yêu cầu bạn cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập. Thông thường với mức thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng là bạn đã đủ điều kiện vay thế chấp.

    Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?

    Sau khi bạn cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng, hồ sơ của bạn sẽ trải qua các bước cơ bản bao gồm định giá tài sản đảm bảo, thẩm định tín dụng, xác nhận cho vay, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng từ 3 - 5 ngày, tùy theo từng sản phẩm vay vốn.

    Tôi sẽ nhận tiền giải ngân như thế nào?

    Bạn sẽ nhận tiền giải ngân trực tiếp tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn vay tiền. 

    Tôi có được chọn công ty định giá không hay ngân hàng định giá tài sản thế chấp? 

    Bạn có quyền chọn công ty định giá tài sản thế chấp. Trong trường hợp bạn không tự lựa chọn thì bộ phận định giá tài sản của ngân hàng sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp.

    Sau bao lâu tôi sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ?

    Thời gian thẩm định hồ sơ ngắn hay dài phụ thuộc vào giấy tờ, hồ sơ khoản vay mà bạn chuẩn bị. Nếu chuẩn bị đầy đủ thì thẩm định nhanh và ngược lại. Thông thường khoảng 2 - 3 ngày bạn sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ nếu bạn cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ. 

    Nếu hồ sơ của tôi không vay được tôi có được nhận lại không?

    Trong trường hợp hồ sơ không vay được, bạn sẽ được nhận lại vì ngân hàng sẽ trả lại hồ sơ cho bạn.

    Tôi có thể trả trước khoản vay không?

    Bạn có thể trả trước khoản vay nhưng phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn. Mức phí này giao động từ  0,5 - 2,5% nhân số tiền trả trước hạn (tùy thuộc vào từng ngân hàng).

    Tôi thế chấp tài sản rồi có cần chứng minh thu nhập không?

    Bạn vẫn cần chứng minh thu nhập và bắt buộc phải có những giấy tờ chứng minh thu nhập như giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương...(tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp). 

    Trên đây là những thông tin cơ bản về vay thế chấp cũng như cách tính lãi suất vay và giải đáp các thắc mắc khi vay vốn, hy vọng bạn đã nắm rõ để quá trình vay vốn diễn ra thuận tiện. Nếu có thắc mắc gì về vay thế chấp ngân hàng, bạn có thể để lại thông tin TẠI ĐÂY, TheBank sẽ liên lạc và hỗ trợ miễn phí giúp bạn lựa chọn được sản phẩm và địa chỉ vay vốn thế chấp phù hợp.


nhận xét
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Nhận xét hay nhất

GỬI