×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP

So sánh lãi suất vay thế chấp BIDV

Mục đích vay

Chọn mục đích

Thời hạn vay

Chọn thời hạn vay

Lãi suất ưu đãi

Chọn lãi suất ưu đãi

Thời gian ưu đãi lãi suất

Chọn thời gian ưu đãi lãi suất

Ngân hàng

Đã chọn 1 ngân hàng

CHỌN LẠI
×

Lãi suất ưu đãi

×

Chọn mục đích vay

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Chọn ngân hàng

So sánh lãi suất vay thế chấp ngân hàng BIDV hiện nay với các gói cho vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo... Hãy Gửi yêu cầu tư vấn vấn để được hỗ trợ sớm nhất hoặc liên hệ với các chuyên gia tư vấn tài chính trên TheBank để trao đổi cụ thể.

5 sản phẩm vay thế chấp

Ngân hàng BIDV

0"Vay

Có 3 nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 7,3%

Vay tối đa 100% TSĐB

Thời hạn vay 20 năm

Áp dụng từ 11/09/2021

Khuyến Mãi
0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 7,3%

Vay tối đa 100% giá trị xe

Thời hạn vay 7 năm

Áp dụng từ 11/09/2021

Khuyến Mãi
0"Vay

Có 1 nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,0%

Vay tối đa Linh hoạt

Thời hạn vay 5 năm

Áp dụng từ 11/09/2021

Khuyến Mãi
0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 7,3%

Vay tối đa 100% chi phí

Thời hạn vay 10 năm

Áp dụng từ 11/09/2021

Khuyến Mãi
0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 7,5%

Vay tối đa 20 tỷ

Thời hạn vay 1 năm

Áp dụng từ 11/09/2021

Tổng quan về vay thế chấp và giải đáp những câu hỏi thường gặp

  • 1. Vay thế chấp BIDV là gì?

    Vay thế chấp BIDV là hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo được xây dựng và triển khai bởi ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Khách hàng vay vốn sẽ phải dùng các tài sản có giá trị như xe ô tô, bất động sản, giấy tờ có giá… để thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng. BIDV sẽ căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp để  quyết định hạn mức cho vay, thời hạn vay vốn và lãi suất.

    BIDV hiện cho vay thế chấp với số tiền lên đến 100% nhu cầu vốn của khách hàng. Thời hạn vay linh hoạt, có thể đến 20 năm. Khách hàng vay thế chấp BIDV có thể sử dụng cho đa dạng mục đích: mua xe ô tô, mua nhà ở, phát triển sản xuất kinh doanh...

  • 2. Các sản phẩm vay thế chấp tại BIDV

    Tại BIDV khách hàng có thể cân nhắc nhu cầu và mục đích sử dụng để lựa chọn các sản phẩm sau đây:

    2.1. Vay nhu cầu nhà ở BIDV

    Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, có nhu cầu vay vốn để mua nhà, xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà. Theo đó:

    - Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở

    - Thời hạn cho vay: Tối đa đến 20 năm

    - Tài sản đảm bảo: Tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác là bất động sản, GTCG/TTK của khách hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.

    - Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần

    - Phương thức trả nợ linh hoạt:

    • Trả gốc hàng tháng/quý/bán niên hoặc hàng năm
    • Trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý

    2.2. Vay mua ô tô BIDV

    Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng về việc mua xe ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh của khách hàng cá nhân/hộ gia đình người Việt Nam, cá nhân người nước ngoài. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị xe mua

    - Thời hạn vay vốn: Tối đa lên tới 7 năm

    - Lãi suất tính theo dư nợ giảm dần

    2.3. Vay du học BIDV

    Dành cho khách hàng cá nhân là du học sinh hoặc thân nhân du học sinh, có tài sản đảm bảo và đang có nhu cầu vay vốn để thanh toán chi phí du học. Theo đó:

    - Mức cho vay: tối đa 100% tổng chi phí du học

    - Thời hạn cho vay: tối đa 10 năm

    - Khách hàng có thể được ân hạn trả nợ thời gian lên tới 5 năm

    - Tài sản đảm bảo: Bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của bên thứ ba

    - Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần

    2.4. Vay sản xuất kinh doanh BIDV

    Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, đang kinh doanh theo các hình thức và lĩnh vực dịch vụ, đại lý bán hàng, kinh doanh thương mại, đầu mối thu mua… Khách hàng hiện đang có nhu cầu vay vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn của khách hàng

    - Thời hạn cho vay: đến 5 năm

    - Lãi suất tính trên dư nợ giảm dần 

    2.5. Vay cầm cố BIDV

    Dành cho khách hàng cá nhân là người Việt Nam, có tài sản cầm cố thuộc sở hữu hợp pháp của khách hàng/bên thứ ba. Khách hàng đang có nhu cầu về nguồn vốn đột xuất. Theo đó:

    - BIDV hỗ trợ cho vay với hạn mức lớn, dựa vào tài sản cầm cố.

    - Thời hạn cho vay linh hoạt

    - Tài sản cầm cố: Giấy tờ có giá/Thẻ tiết kiệm

    2.6. Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo BIDV

    Dành cho khách hàng sinh sống hoặc làm việc thường xuyên tại tỉnh/thành phố Chi nhánh BIDV cho vay hoặc địa bàn giáp ranh tỉnh/thành phố Chi nhánh cho vay. Khách hàng có nhu cầu vay vốn để hiện thực hóa kế hoạch cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Số tiền được vay tối đa lên tới 2 tỷ đồng/khách hàng, cho vay thấu chi tối đa 1 tỷ đồng

    - Thời gian cho vay: Tối đa đến 96 tháng đối với vay theo món và 12 tháng đối với vay thấu chi

    - Tài sản đảm bảo: bất động sản

    Khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm vay thế chấp BIDV tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay cũng như giá trị tài sản mà mình thế chấp.

  • 3. Lãi suất vay thế chấp BIDV

    Nhằm hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn vay mua nhà, mua xe, vay tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh trong điều kiện dịch bệnh như hiện nay, ngân hàng BIDV mang đến mức lãi suất vay thế chấp rất ưu đãi, chỉ từ 7,2%/năm.

    Khi tham gia vay vốn, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ưu đãi hơn với kỳ hạn linh hoạt như sau:

    • (1) Chỉ từ 7,2%/năm trong 06 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu hoặc
    • (2) Từ 7,6%/năm trong 12 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu hoặc
    • (3) Từ 8,1%/năm trong 18 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu hoặc
    • (4) Từ 8,5%/năm trong 24 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu hoặc
    • (5) Từ 9,2%/năm trong 36 tháng đầu tiên kể từ thời điểm giải ngân lần đầu.

    (Lưu ý: Lãi suất thực tế áp dụng theo từng chi nhánh BIDV. Riêng gói (3), (4) và (5) chỉ áp dụng với các khách hàng vay mua nhà ở đích thực). 

    Bạn có thể cập nhật lãi suất vay thế chấp các ngân hàng mới nhất để có những so sánh và lựa chọn.

  • 4. Điều kiện và thủ tục vay thế chấp BIDV

    Điều kiện:

    - Khách hàng cá nhân là người Việt Nam, nước ngoài

    - Khách hàng sinh sống/thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn Chi nhánh cho vay hoặc địa bàn giáp ranh các Chi nhánh cho vay.

    - Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ.

    - Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV.

    - Có mục đích vay vốn hợp pháp

    - Không có nợ xấu, nợ chú ý tại các tổ chức tín dụng

    Thủ tục:

    - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ vay theo mẫu của BIDV.

    - CMND của khách hàng, Sổ hộ khẩu/Sổ tạm trú.

    - Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.

    - Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập đề trả nợ.

    - Tài liệu liên quan tới mục đích sử dụng vốn vay như nhà, đất ở cần mua, xây dựng, sửa chữa (đối với vay nhu cầu nhà ở), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh  (đối với vay kinh doanh)...

    - Tài liệu liên quan tới tài sản bảo đảm.

  • 5. Có nên vay thế chấp ngân hàng BIDV?

    Bạn nên vay thế chấp ngân hàng BIDV mà không phải là những ngân hàng khác bởi các sản phẩm vay vốn có thế chấp tại ngân hàng này mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng:

    • BIDV là một trong những ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam với tiềm lực kinh tế và giá trị thương hiệu. Điều này hỗ trợ tốt cho nhu cầu tài chính của khách hàng.
    • BIDV mang đến chương trình ưu đãi về lãi suất giúp khách hàng tiếp cận nguồn vốn và đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Lãi suất vay thế chấp BIDV chỉ từ 7,2%/năm. 
    • Khách hàng được hỗ trợ cho vay với hạn mức cao, tối đa đến 100% nhu cầu vốn của khách hàng.
    • Thời hạn vay vốn linh hoạt, tối đa có thể đến 20 năm
    • BIDV có hệ thống các chi nhánh/PGD khắp các tỉnh thành trên cả nước, giúp khách hàng tiếp cận khoản vay, hoàn tất thủ tục và nhận giải ngân dễ dàng.
    • Khách hàng được linh hoạt sử dụng vốn vay cho đa dạng mục đích: mua nhà. sửa chữa nhà, mua xe ô tô, phát triển hoạt động kinh doanh, vay đi du học, tiêu dùng…
    • Khách hàng có thể sử dụng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình hoặc người thân để thế chấp cho khoản vay
  • 6. Quy trình vay thế chấp tại ngân hàng BIDV

    • Bước 1: Liên hệ với BIDV, đăng ký thông tin về nhu cầu tín dụng (thông qua Chi nhánh/Phòng giao dịch BIDV/Hotline: 19009247/Website của BIDV hoặc đăng ký tại đây). Hoàn thiện, cung cấp hồ sơ vay vốn theo quy định theo hướng dẫn của ngân hàng.
    • Bước 2: Sau khi tiếp nhận được hồ sơ vay vốn, BIDV thực hiện thẩm định khoản cấp tín dụng và thực hiện thông báo kết quả tới khách hàng trong thời gian theo quy định.
    • Bước 3: Ký kết các hồ sơ/hợp đồng, hoàn thiện các thủ tục liên quan (như công chứng tài sản bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu có)
    • Bước 4: Giải ngân vốn vay/phát hành bảo lãnh.
    • Bước 5: Phối hợp với Ngân hàng thực hiện các công việc sau khi được giải ngân vốn vay/phát hành bảo lãnh (thanh toán đầy đủ nợ vay, sử dụng vốn vay đúng mục đích, phối hợp định giá lại TSBĐ (nếu có)...)
  • 7. Các câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp BIDV

    Thời gian xử lý hồ sơ vay thế chấp BIDV là bao lâu?

    Thời gian xử lý hồ sơ vay được BIDV quy định như sau:

    - Đối với khoản vay không qua thẩm định rủi ro: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng

    - Đối với khoản vay qua thẩm định rủi ro: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của khách hàng

    Tôi có thể vay thế chấp BIDV với số tiền tối đa là bao nhiêu? Thời gian vay như thế nào?

    Mức cho vay sẽ tùy thuộc vào phương án vay vốn, tình hình tài chính, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm của khách hàng. Ví dụ đối với cho vay nhu cầu nhà ở hoặc ô tô mức cho vay đến 85% hợp đồng mua bán,.... 

    Về thời gian cho vay, BIDV sẽ tư vấn cho khách hàng để phù hợp với nguồn tài chính của khách hàng. Ví dụ như đối với mua nhà ở, thời gian cho vay tối đa lên tới 20 năm. 

    Để vay vốn thế chấp tại BIDV, tôi cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ nào?

    Các giấy tờ cần cung cấp để vay vốn tại BIDV sẽ phụ thuộc vào mục đích vay vốn của khách hàng. Tuy nhiên, bao gồm 4 loại hồ sơ chính:

    - Hồ sơ pháp lý (CMND, sổ hộ khẩu,...)

    - Hồ sơ chứng minh năng lực, tình hình tài chính (sao kê bảng lương, kết quả kinh doanh của hộ, ....)

    - Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn (hợp đồng mua bán nhà/ô tô/hàng hóa,....)

    - Hồ sơ tài sản bảo đảm (giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu tài sản,...)

    Có thể dùng tài sản bảo đảm nào để vay vốn tại BIDV?

    Khách hàng có thể dùng một hoặc nhiều tài sản bảo đảm để thế chấp/cầm cố cho khoản vay tại BIDV như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá/thẻ tiết kiệm…

    Số tiền phải trả hàng tháng được tính như thế nào?

    Căn cứ vào năng lực tài chính của khách hàng, BIDV sẽ tính toán số tiền gốc và lãi vay mà quý khách hàng phải trả hàng tháng/hàng kỳ, phù hợp nguồn trả nợ của quý khách trong suốt thời gian vay.

    Lãi vay = Dư nợ gốc thực tế * Lãi suất * Số ngày vay thực tế/365 ngày

    Khi trả nợ trước hạn, tôi có bị mất phí không?

    Nếu khách hàng trả nợ trước hạn, trên cơ sở quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước, BIDV sẽ thu phí căn cứ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (nếu có quy định).

    Xin mẫu giấy đề nghị vay vốn thế chấp tại BIDV?

    Đối với mỗi sản phẩm vay thế chấp, BIDV sẽ quy định mẫu giấy đề nghị vay vốn khác nhau. Cụ thể:

    Hy vọng qua bài viết trên bạn đã nắm được các thông tin về vay thế chấp BIDV để có cơ sở đưa ra lựa chọn vay vốn. Mọi thắc mắc liên quan đến vay thế chấp vui lòng liên hệ TheBank tại đây để nhận tư vấn miễn phí.

  • Tổng quan về vay thế chấp

    Vay thế chấp là gì?

    Vay thế chấp là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản (nhà ở, đất đai), xe ô tô ... để thế chấp cho khoản vay của mình tại ngân hàng. Quyền sở hữu tài sản vẫn còn với người đi vay, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp. Nếu người vay không thể trả được nợ cho ngân hàng thì phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.

    Vay thế chấp là sản phẩm được cung cấp bởi các ngân hàng. Hiện nay các công ty tài chính chưa triển khai sản phẩm vay thế chấp.

    Đặc điểm và lợi ích sản phẩm vay thế chấp

    Vay thế chấp có các đặc điểm và lợi ích nổi bật sau:

    • Uy tín của người đi vay được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo có giá trị và chứng minh khả năng tài chính với nguồn thu nhập ổn định nên lãi suất cho vay thế chấp rất hấp dẫn khoảng từ 5% - 11%
    • Thời hạn vay dài, 5 năm đến 10 năm với mua ô tô và vay xây - sửa nhà, từ khoảng 20 - 25 năm với vay mua nhà. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ cho người đi vay.
    • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn vào khoảng 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo, tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản thế chấp.
    • Đáp ứng được đa dạng mục đích vay vốn từ vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học...
    • Khách hàng vẫn được giữ và sử dụng tài sản thế chấp trong quá trình vay vốn. Ngân hàng chỉ giữ bộ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người đi vay.
    • Các tài sản thế chấp chỉ bị thu hồi trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ.
    • Tài sản dùng trong thế chấp chủ yếu là bất động sản, các phương tiện giao thông cơ giới như xe ô tô...
    • Tài sản thế chấp có thể là tài sản được hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư, biệt thự liền kề, ô tô chuẩn bị mua...

    Phân loại và phân biệt các sản phẩm vay thế chấp

    Sản phẩm vay thế chấp được phân loại chủ yếu theo mục đích vay, trong đó các sản phẩm phổ biến nhất là:

    • Vay mua nhà: Là sản phẩm tín dụng tài trợ nguồn vốn cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua nhà đất hoặc nhà chung cư, biệt thự liền kề...
    • Vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tín dụng được triển khai cho những khách hàng vay vốn nhằm mục đích mua xe để phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc đi lại.
    • Vay kinh doanh: Sản phẩm vay vốn hỗ trợ cho những khách hàng có nhu cầu huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người đi vay có thể đảm bảo khoản vay bằng các tài sản thế chấp như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc mặt bằng đang kinh doanh...
    • Vay du học: Là sản phẩm đáp ứng mục đích vay vốn để đi du học hoặc chứng minh năng lực tài chính để đi du học. Đối tượng vay vốn có thể là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh. Hạn mức vay tối đa có thể đạt 100% chi phí du học.
    • Vay mua bất động sản: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ những khách hàng có nhu cầu vay vốn với mục đích mua bất động sản. Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản có sẵn, các tài sản có giá trị khác của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
    • Vay xây dựng - sửa nhà: Là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chữa, trang trí và hoàn thiện căn nhà mơ ước.

    Điểm quan trọng nhất của gói vay thế chấp là có tài sản đảm bảo, với mỗi mục đích vay, ngân hàng sẽ ưu tiên tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai của chính gói vay đó. Ngoài ra các tài sản đảm bảo khác như sổ đỏ, xe ô tô cũ, nhà máy, hàng hóa hay tài sản cố định vẫn được ngân hàng định giá và xem xét cho vay nếu đủ điều kiện. Do đó, rất nhiều khách hàng quan tâm đến các gói vay thế chấp sổ đỏ, vay thế chấp nhà ở, thế chấp xe... để phục vụ các mục đích khác nhau, tuy nhiên tất cả các gói vay đều phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn hợp lý và hợp lệ.

    Điều kiện và thủ tục khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, bạn cần đáp ứng các điều và thủ tục cơ bản sau đây:

    Điều kiện:

    • Có tài sản đảm bảo theo quy định của ngân hàng cho vay. Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý của người đi vay hoặc một số ngân hàng chấp nhận tài sản đảm bảo của bên thứ ba nhưng phải được ủy quyền và được ký xác nhận của bên thứ ba. Thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn, tài sản đảm bảo không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng cũng như quản lý.
    • Khách hàng đi vay có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay
    • Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Nguồn thu nhập chủ yếu từ lương, kinh doanh và cho thuê tài sản.
    • Có mục đích vay vốn cụ thể, rõ ràng

    Thủ tục:

    • Giấy tờ pháp lý chứng minh nhân thân: CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu có), sổ tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính/thu nhập: Phương án kinh doanh, giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương... (tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp) 
    • Giấy tờ vay vốn: Giấy tờ xin vay vốn, giấy tờ chứng minh phương án vay vốn, trả nợ... (tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu vay mỗi ngân hàng sẽ có yêu cầu cụ thể) 
    • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản hợp pháp, hợp đồng mua bán xe/nhà, giấy tờ có giá...

    Lãi suất cho vay thế chấp và cách tính lãi

    Lãi suất vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ thấp hơn vay tín chấp do có tài sản đảm bảo để thế chấp. Lãi suất vay thế chấp giao động từ 6% - 12% phụ thuộc vào mục đích vay, đơn vị cho vay và chương trình ưu đãi vay.

    - Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi là lãi suất mà ngân hàng đưa ra ban đầu nhằm thu hút người vay. Thông thường mức lãi suất ưu đãi sẽ giao động trong khoảng từ 6% - 8%/năm (tùy vào mục đích vay vốn). Lãi suất ưu đãi được tính trong thời gian đầu của gói vay và có thời hạn cụ thể, khách hàng có thể chọn chương trình ưu đãi trong 3 tháng, 6 tháng 12 tháng hoặc 24 tháng với từng mức lãi suất ưu đãi tương ứng. 

    - Lãi suất sau ưu đãi: Hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất sau ưu đãi cho từng gói vay. Phần lớn các ngân hàng đưa ra mức lãi suất sau ưu đãi = lãi suất tiết kiệm của một kỳ hạn nào đó (12 tháng, 13 tháng, 24 tháng…) + biên độ lãi suất. Hoặc một số ngân hàng áp dụng lãi suất sau ưu đãi = lãi suất cơ sở mà ngân hàng đưa ra + biên độ lãi suất.

    - Biên độ lãi suất: Ngân hàng sẽ đưa ra biên độ lãi suất cho từng gói vay và không vượt quá mức 4,5%/năm. Như vậy với mỗi chương trình ưu đãi khác nhau mà khách hàng chọn có thể sẽ có mức lãi suất sau ưu đãi không giống nhau do có sự khác biệt về biên độ lãi suất. 

    Cách tính lãi vay thế chấp

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng phương thức trả góp với số tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ phải trả một phần tiền gốc cố định và tiền lãi sẽ giảm dần theo thời gian. Tức là sẽ tính tiền gốc riêng và tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại. Với cách tính lãi suất này, bạn có thể sử dụng công thức tính số tiền lãi phải trả hàng tháng như sau:

    Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

    Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng

    Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

    Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi từ tháng trước đó. Và số tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số tiền gốc còn lại.

    Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng sẽ được tính theo công thức: Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Phí phạt trả nợ trước hạn

    Đây là loại phí mà ngân hàng sẽ thu khi bạn trả nợ trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Phí trả nợ trước hạn sẽ được tính bằng công thức:

    Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

    Trong đó:

    • Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Là phần trăm sẽ bị phạt được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn mà ngân hàng và người đi vay đã ký kết.
    • Số tiền trả trước: Là số tiền khách hàng đã vay và trả trước hạn.

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng áp dụng phí trả nợ trước hạn cho 3 năm - 5 năm đầu.. Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn sẽ giao động từ 0,5 - 2,5% tùy theo từng gói vay tại ngân hàng.

    Các loại phí khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, người đi vay cần phải chịu những khoản phí sau:

    • Phí thẩm định tài sản: Thông thường loại phí này được miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng hoặc công ty thẩm định bên ngoài thu phí. Mức phí có thể cố định hoặc giao động căn cứ vào giá trị tài sản thẩm định, vị trí tài sản...
    • Phí công chứng, chứng thực tài sản đảm bảo: Phí này bạn phải chịu khi chứng thực các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo dùng để thế chấp
    • Phí giao dịch đảm bảo: Loại phí này sẽ được thu khi khách hàng và ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp.
    • Phí trả nợ trước hạn: Nếu thanh toán trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay bạn sẽ phải trả loại phí này. 
    • Phí chậm trả nợ: Nếu chậm thanh toán nợ bạn sẽ phải trả phí này do ngân hàng phải thực hiện những công tác liên quan đến xử lý nợ...

    Nên vay thế chấp ở đâu?

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai sản phẩm cho vay thế chấp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bạn có thể tiếp cận các gói vay để thực hiện các mục đích vay vốn một cách dễ dàng nhất. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của sản phẩm này bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ vay vốn thế chấp đáng tin cậy. Vậy nên vay thế chấp ở đâu? 

    Đối với vay thế chấp, bạn nên cân nhắc lựa chọn tổ chức cho vay dựa theo các tiêu chí sau:

    • Ngân hàng cho vay uy tín: Sự uy tín giúp bạn được đảm bảo về khoản vay với một hợp đồng vay vốn rõ ràng.
    • Ngân hàng cho vay chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo: Vay thế chấp bạn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, cho nên hãy lựa chọn địa chỉ vay chấp nhận đa dạng các loại tài sản đảm bảo từ bất động sản đến động sản, hàng hóa…
    • Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp: Hãy tiếp cận gói vay của các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp, phù hợp với khả năng tài chính của bạn. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ của bạn đồng thời đảm bảo việc trả tiền lãi được đúng hạn theo quy định.

    Nếu có nhu vay vốn thế chấp, các bạn có thể để lại yêu cầu tư vấn TẠI ĐÂY, chuyên viên TheBank sẽ liên lạc lại và hỗ trợ tư vấn miễn phí để bạn tìm ra sản phẩm và địa chỉ vay thế chấp uy tín. 

  • Những lưu ý quan trọng trước khi vay thế chấp

    Trước khi vay thế chấp tại ngân hàng, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu kỹ các gói vay tại ngân hàng, điều này giúp bạn lựa chọn được gói vay phù hợp, đáp ứng được mục đích vay vốn cũng như có kế hoạch trả nợ hợp lý.
    • Cập nhật và nghiên cứu kỹ các thông tin chính liên quan đến sản phẩm vay vốn như chương trình ưu đãi, lãi suất, thời hạn vay, số tiền vay, phí phạt trả nợ trước hạn, các dự án liên kết, điều kiện về tài sản đảm bảo và các điều kiện về thu nhập
    • So sánh lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng để chọn gói phù hợp với khả năng trả nợ của mình
    • Kiểm tra kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ và chắc chắn bạn đã mang theo các giấy tờ bản gốc để đối chiếu.Việc này giúp quá trình giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn.
    • Đọc kỹ các thông tin và điều khoản trong hợp đồng vay vốn, đặc biệt cần chú ý đến các thuật ngữ về lãi suất, chi phí, phí phạt… để hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn cũng như rơi vào tình huống không mong muốn.
    • Thường xuyên kiểm tra xem hồ sơ đã được thẩm định và có kết quả hay chưa. Nếu hồ sơ của bạn được duyệt, hãy trao đổi thật kỹ với nhân viên tín dụng về số tiền giải ngân, thời gian và phương thức giải ngân. Trong trường hợp chưa an tâm, hãy liên hệ với ngân hàng cho vay qua dịch vụ hotline để được giải đáp.
    • Chủ động bảo mật thông tin giải ngân tránh rủi ro không đáng có, đặc biệt bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng nếu thấy sự bất thường.
    • Hãy luôn theo sát lịch trả nợ, luôn chuẩn bị khoản tiền thanh toán nợ trước 1 - 2 ngày đề phòng chậm trễ và trao đổi ngay với ngân hàng nếu trả chậm để có phương án xử lý tốt nhất tránh rơi vào nợ xấu gây ảnh hưởng đến việc vay vốn trong tương lai.
  • Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

    Vay thế chấp tối đa được bao nhiêu?

    Hạn mức cho vay mà ngân hàng phê duyệt cho bạn sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và lịch sử tín dụng. Thông thường, ngân hàng cho bạn vay thế chấp từ 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa có thể đến 100% giá trị tài sản đảm bảo. 

    Thế chấp sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức 70 - 80% giá trị định giá của tài sản đảm bảo. Ví dụ, sổ đỏ mảnh đất của bạn có giá trị 500 triệu đồng thì bạn được vay khoảng từ 350 - 400 triệu đồng.

    Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu?

    Mỗi ngân hàng sẽ có một mức lãi suất khác nhau cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ đỏ. Cho nên trước khi đi vay, bạn cần tham khảo để có sự lựa chọn sản phẩm cũng như địa chỉ cho vay uy tín, lãi suất phù hợp.

    Vay tiền thế chấp giấy tờ xe máy được không?

    Hiện chưa có sản phẩm vay thế chấp nào chấp nhận tài sản thế chấp là giấy tờ xe máy. Nếu bạn muốn vay vốn bằng giấy tờ xe máy thì chỉ có thể tiếp cận gói vay tín chấp bằng giấy đăng ký xe máy (cavet xe) do các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung cấp.

    Vay thế chấp 200 triệu lãi suất bao nhiêu?

    Lãi suất khi vay thế chấp 200 triệu đồng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngân hàng mà bạn lựa chọn vay vốn. Ví dụ nếu bạn vay mua nhà, xây sửa nhà tại TPBank thì lãi suất ưu đãi 6,8%/năm, còn nếu vay mua ô tô tại TPBank, lãi suất ưu đãi là 7,6%/năm.

    Tôi có phải mua bảo hiểm cho khoản vay thế chấp không?

    Hiện không có quy định nào về việc khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. Việc khách hàng mua bảo hiểm tín dụng đối với khoản vay là thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên, khi vay thế chấp, bạn nên mua bảo hiểm khoản vay để giảm trừ rủi ro, tránh trường hợp tài sản đảm bảo vừa bị mất giá trị mà thu nhập lại bị ảnh hưởng dẫn tới việc không thể tiếp tục trả khoản vay.

    Thu nhập bao nhiêu thì đủ điều kiện vay thế chấp?

    Khi vay thế chấp, ngoài tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn yêu cầu bạn cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập. Thông thường với mức thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng là bạn đã đủ điều kiện vay thế chấp.

    Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?

    Sau khi bạn cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng, hồ sơ của bạn sẽ trải qua các bước cơ bản bao gồm định giá tài sản đảm bảo, thẩm định tín dụng, xác nhận cho vay, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng từ 3 - 5 ngày, tùy theo từng sản phẩm vay vốn.

    Tôi sẽ nhận tiền giải ngân như thế nào?

    Bạn sẽ nhận tiền giải ngân trực tiếp tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn vay tiền. 

    Tôi có được chọn công ty định giá không hay ngân hàng định giá tài sản thế chấp? 

    Bạn có quyền chọn công ty định giá tài sản thế chấp. Trong trường hợp bạn không tự lựa chọn thì bộ phận định giá tài sản của ngân hàng sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp.

    Sau bao lâu tôi sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ?

    Thời gian thẩm định hồ sơ ngắn hay dài phụ thuộc vào giấy tờ, hồ sơ khoản vay mà bạn chuẩn bị. Nếu chuẩn bị đầy đủ thì thẩm định nhanh và ngược lại. Thông thường khoảng 2 - 3 ngày bạn sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ nếu bạn cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ. 

    Nếu hồ sơ của tôi không vay được tôi có được nhận lại không?

    Trong trường hợp hồ sơ không vay được, bạn sẽ được nhận lại vì ngân hàng sẽ trả lại hồ sơ cho bạn.

    Tôi có thể trả trước khoản vay không?

    Bạn có thể trả trước khoản vay nhưng phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn. Mức phí này giao động từ  0,5 - 2,5% nhân số tiền trả trước hạn (tùy thuộc vào từng ngân hàng).

    Tôi thế chấp tài sản rồi có cần chứng minh thu nhập không?

    Bạn vẫn cần chứng minh thu nhập và bắt buộc phải có những giấy tờ chứng minh thu nhập như giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương...(tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp). 

    Trên đây là những thông tin cơ bản về vay thế chấp cũng như cách tính lãi suất vay và giải đáp các thắc mắc khi vay vốn, hy vọng bạn đã nắm rõ để quá trình vay vốn diễn ra thuận tiện. Nếu có thắc mắc gì về vay thế chấp ngân hàng, bạn có thể để lại thông tin TẠI ĐÂY, TheBank sẽ liên lạc và hỗ trợ miễn phí giúp bạn lựa chọn được sản phẩm và địa chỉ vay vốn thế chấp phù hợp.


nhận xét
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Nhận xét hay nhất

GỬI