×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ Đăng ký tài khoản VIP

So sánh lãi suất vay thế chấp NCB

Mục đích vay

Chọn mục đích

Thời hạn vay

Chọn thời hạn vay

Lãi suất ưu đãi

Chọn lãi suất ưu đãi

Thời gian ưu đãi lãi suất

Chọn thời gian ưu đãi lãi suất

Ngân hàng

Đã chọn 1 ngân hàng

CHỌN LẠI
×

Lãi suất ưu đãi

×

Chọn mục đích vay

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Thời gian ưu đãi lãi suất

×

Chọn ngân hàng

So sánh lãi suất vay thế chấp ngân hàng NCB hiện nay với các gói cho vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo... Hãy Gửi yêu cầu tư vấn vấn để được hỗ trợ sớm nhất hoặc liên hệ với các chuyên gia tư vấn tài chính trên TheBank để trao đổi cụ thể.

12 sản phẩm vay thế chấp

Ngân hàng NCB

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 85% nhu cầu

Thời hạn vay 7 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 90% nhu cầu

Thời hạn vay 25 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 90% nhu cầu

Thời hạn vay 7 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 1,5 tỷ

Thời hạn vay 9 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 100% nhu cầu

Thời hạn vay 6 tháng

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 70% nhu cầu vốn

Thời hạn vay 1 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 95% TSĐB

Thời hạn vay 1 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 90% nhu cầu

Thời hạn vay 5 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 90% nhu cầu

Thời hạn vay 25 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 200 triệu

Thời hạn vay 4 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0"Vay

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 8,5%

Vay tối đa 100 triệu

Thời hạn vay 2 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

0""

Nhận xét

Đăng Ký Xem Thêm

Lãi suất 6,5%

Vay tối đa 300 triệu

Thời hạn vay 5 năm

Áp dụng từ 17/09/2021

Tổng quan về vay thế chấp và giải đáp những câu hỏi thường gặp

  • 1. Vay thế chấp NCB là gì?

    Vay thế chấp NCB là hình thức vay vốn có tài sản đảm bảo, khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản, xe ô tô, giấy tờ có giá… để thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng NCB. Ngân hàng sẽ dựa vào giá trị tài sản thế chấp để xét duyệt số tiền cho vay, thời gian vay và lãi suất.

    Tại NCB khách hàng có thể vay thế chấp để mua xe ô tô, tiêu dùng cá nhân, đi du học, phát triển sản xuất kinh doanh, mua nhà/đất hoặc cho mục đích xây dựng, sửa chữa nhà ở. 

    Ngân hàng NCB hiện cho vay thế chấp số tiền lên đến 90% nhu cầu vốn của khách hàng. Thời hạn vay linh hoạt, có thể đến 25 năm (tùy thuộc sản phẩm, mục đích sử dụng vốn vay).

  • 2. Các sản phẩm vay thế chấp tại NCB

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn, tài sản dùng để thế chấp mà khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm vay thế chấp NCB phù hợp với mình.

    Cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng, sửa chữa nhà NCB

    Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân người Việt Nam có tuổi từ 18 đến khi kết thúc khoản vay không quá 70 tuổi, đang có nhu cầu vốn phục vụ nhu cầu mua nhà, đất hoặc xây dựng, sửa chữa nhà của khách hàng/người thân. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Lên tới 90% nhu cầu vốn

    - Thời hạn vay: lên tới 25 năm

    - Tài sản bảo đảm: Bất động sản/xe ô tô/sổ tiết kiệm của NCB

    - Khách hàng được chiết khấu khi mua nội thất/vật liệu xây dựng tại các showroom/cửa hàng có liên kết với NCB

    Cho vay mua xe ô tô mới NCB

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô mới phục vụ đi lại hoặc kinh doanh. Theo đó:

    - Mức cho vay: tối đa 85% tổng nhu cầu vốn.

    - Thời hạn tối đa: 84 tháng.

    - Tài sản đảm bảo: Giấy tờ có giá, bất động sản và Ô tô.

    - Phương thức trả nợ: Gốc và lãi trả hàng tháng.

    - Thẩm định trong 4h và giải ngân trong 4h

    - Khách hàng được tặng ngay thẻ tín dụng với hạn mức tối đa 100 triệu đồng

    Cho vay hộ kinh doanh NCB

    Sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có nhu cầu bổ sung vốn lưu động; bổ sung vốn sửa chữa đầu tư mới cơ sở vật chất, tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Tối đa 90% nhu cầu vốn (NCB sẽ tăng mức cho vay đối với khách hàng thân thiết có tài sản thế chấp là bất động sản)

    - Thời hạn cho vay tối đa: 84 tháng

    - Tài sản đảm bảo: Giấy tờ có giá, bất động sản, ô tô

    - Phương thức giải ngân và trả nợ linh hoạt: có thể giải ngân qua ATM và thu nợ qua Internet Banking.

    Cho vay tiểu thương NCB

    Áp dụng cho khách hàng là hộ kinh doanh có đăng kí kinh doanh hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ. Sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho tiểu thương nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh doanh tại chợ. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay tối đa 70% nhu cầu vốn

    - Thời hạn vay tối đa 12 tháng

    -  Tài sản bảo đảm: chính quầy, sạp bán hàng của tiểu thương tại chợ.

    - Miễn phí phạt trả nợ trước hạn.

    Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm NCB

    Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân là người Việt Nam có tuổi từ 18 đến khi kết thúc khoản vay không quá 70 tuổi, đang có nhu cầu vốn để phục vụ tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày. Theo đó:

    - Mức cho vay: tối đa 1,5 tỷ đồng

    - Thời hạn vay: Lên đến 9 năm

    - Tài sản bảo đảm: bất động sản/xe ô tô/sổ tiết kiệm của NCB

    Cho vay du học NCB

    Áp dụng cho khách hàng cá nhân người Việt Nam có tuổi từ 18 đến khi kết thúc khoản vay không quá 70 tuổi, đang có nhu cầu vốn để thanh toán học phí, chi phí du học của du học sinh. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Lên tới 90% nhu cầu vốn

    - Thời hạn vay: lên tới 5 năm

    - Tài sản bảo đảm: Bất động sản/sổ tiết kiệm mở tại NCB/tài sản khác theo quy định của NCB

    Cho vay thấu chi cầm cố tiền gửi có kỳ hạn NCB

    Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân đang có tiền gửi VND, USD tại NCB, có nhu cầu tiêu dùng cá nhân và các nhu cầu hợp pháp khác thông qua hình thức thấu chi tài khoản. Theo đó:

    - Mức cho vay: Tối đa 95% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời hạn thấu chi: Tối đa 12 tháng nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi có kỳ hạn

    - Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi bằng VND, USD có kỳ hạn mở tại NCB

    - Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món)

    - Phương thức trả nợ gốc: cuối kỳ hạn vay vốn

    Cho vay VND cầm cố tiền gửi bằng VND, USD

    Dành cho khách hàng cá nhân đang có tiền gửi VND, USD tại NCB. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân và các nhu cầu hợp pháp khác của khách hàng. Đặc điểm sản phẩm:

    - Mức cho vay: Tối đa 100% giá trị tài sản bảo đảm

    - Thời hạn thấu chi: Tối đa 06 tháng

    - Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi bằng VND, USD có kỳ hạn mở tại NCB

    - Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món)

    - Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Cuối kỳ

    Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn sản phẩm vay thế chấp NCB phù hợp nhất cho mình.

  • 3. Lãi suất vay thế chấp NCB

    Ngân hàng NCB hiện đang áp dụng mức lãi suất vay thế chấp ưu đãi chỉ từ 6,5%/năm với hầu hết các sản phẩm vay vốn. Sau thời gian ưu đãi, lãi suất sẽ có sự thay đổi, được tính bằng lãi suất ưu đãi + Biên độ lãi suất (3% – 5%).

    Nhìn chung lãi suất vay thế chấp NCB được đánh giá khá ưu đãi, thấp so với lãi suất vay thế chấp các ngân ngân hàng mới nhất hiện nay.

  • 4. Điều kiện và thủ tục vay thế chấp NCB

    Điều kiện:

    - Khách hàng là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam, có đầy đủ trách nhiệm pháp lý.

    - Độ tuổi từ 18 trở lên.

    - Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

    - Có tài sản đảm bảo để thế chấp cho khoản vay

    - Có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu, nợ chú ý tại các tổ chức tín dụng khác

    - Có phương án sử dụng nguồn vốn vay thế chấp tại NCB hợp lý.

    Thủ tục:

    - Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu NCB)

    - Hồ sơ pháp lý: CMND/CCCD, Sổ hộ khẩu thường trú/Sổ tạm trú KT3.

    - Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập/tình hình tài chính như: bảng lương, hợp đồng cho thuê kho xưởng, bất động sản, sổ sách thu chi kinh doanh...

    - Hồ sơ phương án vay vốn.

    - Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy tờ chứng minh quyền chủ sở hữu của tài sản thế chấp như sổ hồng, sổ đỏ…

  • 5. Có nên vay thế chấp ngân hàng NCB?

    Các lý do sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng đưa ra câu trả lời cho câu hỏi có nên vay thế chấp tại NCB không:

    • NCB hỗ trợ cho vay thế chấp với hạn mức cao, đáp ứng 90% - 100% nhu cầu vốn của khách hàng, giúp giải quyết nhanh chóng các nhu cầu trong cuộc sống.
    • Khách hàng được vay thế chấp với thời gian  linh hoạt, tối đa lên tới 25 năm giúp dễ dàng hoạch định kế hoạch tài chính, trả nợ khoản vay.
    • Ngân hàng NCB hỗ trợ cho vay với đa dạng loại TSĐB như: sổ tiết kiệm tại NCB, bất động sản, xe ô tô, giấy tờ có giá…
    • Khách hàng được hỗ trợ làm hồ sơ, thẩm định và giải ngân nhanh chóng trong 3 ngày làm việc.
    • Phương án trả nợ linh hoạt giúp khách hàng cân bằng khả năng tài chính. Lịch trả nợ đã được linh sẵn nên khách hàng không rơi vào tình trạng bị động như khi vay vốn qua người thân, bạn bè.

    Có thể thấy, vay thế chấp NCB là một giải pháp tài chính đáp ứng nhanh chóng nhu cầu về vốn cho khách hàng để thực hiện đa dạng mục đích vay như: mua nhà, xây/sửa nhà, mua xe, phát triển sản xuất kinh doanh, vay du học…. Bạn có thể cân nhắc lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục đích và phương án vay vốn của bản thân.

  • 6. Quy trình vay thế chấp tại NCB

    Quy trình vay thế chấp ngân hàng NCB được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

    • Bước 1. Đăng ký nhu cầu vay vốn: Khách hàng đăng ký trực tiếp tại chi nhánh, PGD NCB gần nhất trên toàn quốc/Liên hệ số hotline: 028 38216 216 hoặc để lại thông tin tại đây để nhận tư vấn miễn phí từ nhân viên ngân hàng.
    • Bước 2: Nhân viên ngân hàng kiểm tra thông tin khách hàng và tư vấn hồ sơ, sản phẩm cũng như lãi suất vay vốn.
    • Bước 3. Ký đề nghị vay vốn: Nhân viên NCB hỗ trợ khách hàng ký đề nghị vay vốn, kiểm tra kỹ hồ sơ vay vốn trước khi nộp về ngân hàng để thẩm định.
    • Bước 4. Thẩm định hồ sơ vay vốn và tài sản thế chấp: Bộ phận thẩm định của NCB sẽ tiến hành thẩm định thông tin cá nhân và thẩm định giá trị tài sản thế chấp trước khi phê duyệt hạn mức vay.
    • Bước 5. Ký hợp đồng và giải ngân: Nhân viên ngân hàng hỗ trợ khách hàng công chứng giấy tờ, ký hợp đồng vay vốn và giải ngân khoản vay.
  • 7. Các câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp NCB

    NCB hiện cho vay thế chấp mua nhà trong thời gian bao lâu?

    Hiện NCB áp dụng thời hạn vay tối đa 25 năm với sản phẩm vay mua nhà.

    Biên độ lãi suất sau thời gian ưu đãi của NCB là bao nhiêu?

    Sau khi kết thúc thời gian ưu đãi, biên độ lãi suất được ngân hàng NCB áp dụng là từ 3% – 5%.

    Tôi có thể trả nợ khoản vay trước hạn được không?

    Khách hàng có thể trả nợ khoản vay thế chấp tại NCB trước hạn khi được sự đồng ý của NCB. Khi trả nợ trước hạn, khách hàng phải trả thêm phí phạt trả nợ trước hạn từ 0 - 3% (tùy thuộc vào sản phẩm, thời điểm mà khách hàng trả nợ trước hạn.

    Khách hàng nợ xấu có được NCB hỗ trợ cho vay thế chấp không?

    Hiện theo quy định của NCB, những khách hàng đang có nợ xấu tại các tổ chức cho vay khác sẽ không được hỗ trợ cho vay thế chấp. 

    Tôi có thể mượn sổ đỏ của người thân để thế chấp vay mua nhà tại NCB được không? 

    Hiện nay, theo các điều kiện NCB đang áp dụng với sản phẩm cho vay mua nhà thì bạn có thể thế chấp bằng bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình hay được bảo lãnh của bên thứ 3 (cha, mẹ, anh/chị/em ruột, người hôn phối) hoặc chính là căn nhà bạn dự định mua.

    Làm sao để chứng minh cho ngân hàng là tôi thực sự mua nhà để ở? Trong khi còn nợ ngân hàng mà tôi có nhu cầu cho thuê nhà thì có bị thu hồi nợ hay không?

    Chính sách cho vay của NCB dựa trên mục đích vay hợp pháp của khách hàng và quá trình thẩm định của chuyên viên. Trường hợp người vay thực sự mua nhà để ở thì đã kê khai rõ ràng trên giấy đề nghị vay vốn và ngân hàng thẩm định dựa trên lời khai cũng như cam kết của người vay là sẽ thực hiện đúng mục đích ban đầu.

    Như vậy, ngân hàng có quyền thực hiện các biện pháp thu hồi khoản nợ trước hạn nếu khách hàng sử dụng vốn vay không phù hợp với mục đích vay đã kê khai ban đầu.

    Tôi đã mua 1 căn nhà bằng số tiền vay mượn của người thân cách đây 06 tháng, nay tôi muốn vay vay ngân hàng để trả lại số tiền này cho người thân thì có được không?

    Hiện nay, theo các điều kiện NCB đang áp dụng, khách hàng có thể vay theo sản phẩm mua nhà ở đất ở dạng tái tài trợ, hoàn tiền mua nhà. Thời hạn vay tối đa là 20 năm thế chấp bằng chính căn nhà mua này. Số tiền khách hàng có thể vay tối đa là 80% giá trị tài sản thế chấp. 

    Tôi có nhu cầu vay để cho con đi du học thì có thể vay được bao nhiêu? Thời hạn vay bao lâu? Thủ tục như thế nào?

    Theo điều kiện cho vay của NCB, khách hàng có thể vay theo sản phẩm cho vay du học để thanh toán tiền học phí hoặc sinh hoạt phí cho du học sinh. Số tiền vay lên đến 100% học phí hoặc 15.000 USD/năm tiên sinh hoạt phí (tùy thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm và thu nhập của khách hàng). Thời hạn vay tối đa là 5 năm.

    Để vay vốn, khách hàng cần cung cấp đầy đủ các hồ sơ theo quy định của ngân hàng: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh mục đích vay, hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ, hồ sơ về tài sản bảo đảm.

    Trên đây là các thông tin chi tiết về vay thế chấp NCB, hy vọng qua đây bạn đã nắm rõ các sản phẩm vay thế chấp, lãi suất, điều kiện và thủ tục vay thế chấp NCB. Mọi thắc mắc liên quan đến vay thế chấp vui lòng liên hệ TheBank tại đây để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng.

  • Tổng quan về vay thế chấp

    Vay thế chấp là gì?

    Vay thế chấp là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Khách hàng sử dụng các tài sản có giá trị như bất động sản (nhà ở, đất đai), xe ô tô ... để thế chấp cho khoản vay của mình tại ngân hàng. Quyền sở hữu tài sản vẫn còn với người đi vay, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp. Nếu người vay không thể trả được nợ cho ngân hàng thì phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.

    Vay thế chấp là sản phẩm được cung cấp bởi các ngân hàng. Hiện nay các công ty tài chính chưa triển khai sản phẩm vay thế chấp.

    Đặc điểm và lợi ích sản phẩm vay thế chấp

    Vay thế chấp có các đặc điểm và lợi ích nổi bật sau:

    • Uy tín của người đi vay được đảm bảo bằng tài sản đảm bảo có giá trị và chứng minh khả năng tài chính với nguồn thu nhập ổn định nên lãi suất cho vay thế chấp rất hấp dẫn khoảng từ 5% - 11%
    • Thời hạn vay dài, 5 năm đến 10 năm với mua ô tô và vay xây - sửa nhà, từ khoảng 20 - 25 năm với vay mua nhà. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ cho người đi vay.
    • Số tiền mà khách hàng có thể vay rất lớn vào khoảng 70% - 80% giá trị tài sản đảm bảo, tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản thế chấp.
    • Đáp ứng được đa dạng mục đích vay vốn từ vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô, kinh doanh, du học...
    • Khách hàng vẫn được giữ và sử dụng tài sản thế chấp trong quá trình vay vốn. Ngân hàng chỉ giữ bộ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người đi vay.
    • Các tài sản thế chấp chỉ bị thu hồi trong trường hợp người đi vay mất khả năng trả nợ.
    • Tài sản dùng trong thế chấp chủ yếu là bất động sản, các phương tiện giao thông cơ giới như xe ô tô...
    • Tài sản thế chấp có thể là tài sản được hình thành trong tương lai như căn hộ chung cư, biệt thự liền kề, ô tô chuẩn bị mua...

    Phân loại và phân biệt các sản phẩm vay thế chấp

    Sản phẩm vay thế chấp được phân loại chủ yếu theo mục đích vay, trong đó các sản phẩm phổ biến nhất là:

    • Vay mua nhà: Là sản phẩm tín dụng tài trợ nguồn vốn cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua nhà đất hoặc nhà chung cư, biệt thự liền kề...
    • Vay mua xe ô tô: Là sản phẩm tín dụng được triển khai cho những khách hàng vay vốn nhằm mục đích mua xe để phục vụ hoạt động kinh doanh hoặc đi lại.
    • Vay kinh doanh: Sản phẩm vay vốn hỗ trợ cho những khách hàng có nhu cầu huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người đi vay có thể đảm bảo khoản vay bằng các tài sản thế chấp như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá hoặc mặt bằng đang kinh doanh...
    • Vay du học: Là sản phẩm đáp ứng mục đích vay vốn để đi du học hoặc chứng minh năng lực tài chính để đi du học. Đối tượng vay vốn có thể là du học sinh hoặc thân nhân của du học sinh. Hạn mức vay tối đa có thể đạt 100% chi phí du học.
    • Vay mua bất động sản: Sản phẩm tín dụng hỗ trợ những khách hàng có nhu cầu vay vốn với mục đích mua bất động sản. Tài sản đảm bảo có thể là bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc bất động sản có sẵn, các tài sản có giá trị khác của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
    • Vay xây dựng - sửa nhà: Là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng thanh toán các chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chữa, trang trí và hoàn thiện căn nhà mơ ước.

    Điểm quan trọng nhất của gói vay thế chấp là có tài sản đảm bảo, với mỗi mục đích vay, ngân hàng sẽ ưu tiên tài sản đảm bảo được hình thành trong tương lai của chính gói vay đó. Ngoài ra các tài sản đảm bảo khác như sổ đỏ, xe ô tô cũ, nhà máy, hàng hóa hay tài sản cố định vẫn được ngân hàng định giá và xem xét cho vay nếu đủ điều kiện. Do đó, rất nhiều khách hàng quan tâm đến các gói vay thế chấp sổ đỏ, vay thế chấp nhà ở, thế chấp xe... để phục vụ các mục đích khác nhau, tuy nhiên tất cả các gói vay đều phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn hợp lý và hợp lệ.

    Điều kiện và thủ tục khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, bạn cần đáp ứng các điều và thủ tục cơ bản sau đây:

    Điều kiện:

    • Có tài sản đảm bảo theo quy định của ngân hàng cho vay. Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý của người đi vay hoặc một số ngân hàng chấp nhận tài sản đảm bảo của bên thứ ba nhưng phải được ủy quyền và được ký xác nhận của bên thứ ba. Thời điểm ký kết hợp đồng vay vốn, tài sản đảm bảo không xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng cũng như quản lý.
    • Khách hàng đi vay có lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay
    • Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay. Nguồn thu nhập chủ yếu từ lương, kinh doanh và cho thuê tài sản.
    • Có mục đích vay vốn cụ thể, rõ ràng

    Thủ tục:

    • Giấy tờ pháp lý chứng minh nhân thân: CMND, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu có), sổ tạm trú.
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính/thu nhập: Phương án kinh doanh, giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương... (tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp) 
    • Giấy tờ vay vốn: Giấy tờ xin vay vốn, giấy tờ chứng minh phương án vay vốn, trả nợ... (tùy thuộc vào mục đích, nhu cầu vay mỗi ngân hàng sẽ có yêu cầu cụ thể) 
    • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản hợp pháp, hợp đồng mua bán xe/nhà, giấy tờ có giá...

    Lãi suất cho vay thế chấp và cách tính lãi

    Lãi suất vay thế chấp ngân hàng thông thường sẽ thấp hơn vay tín chấp do có tài sản đảm bảo để thế chấp. Lãi suất vay thế chấp giao động từ 6% - 12% phụ thuộc vào mục đích vay, đơn vị cho vay và chương trình ưu đãi vay.

    - Lãi suất ưu đãi: Lãi suất ưu đãi là lãi suất mà ngân hàng đưa ra ban đầu nhằm thu hút người vay. Thông thường mức lãi suất ưu đãi sẽ giao động trong khoảng từ 6% - 8%/năm (tùy vào mục đích vay vốn). Lãi suất ưu đãi được tính trong thời gian đầu của gói vay và có thời hạn cụ thể, khách hàng có thể chọn chương trình ưu đãi trong 3 tháng, 6 tháng 12 tháng hoặc 24 tháng với từng mức lãi suất ưu đãi tương ứng. 

    - Lãi suất sau ưu đãi: Hết thời gian ưu đãi, ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất sau ưu đãi cho từng gói vay. Phần lớn các ngân hàng đưa ra mức lãi suất sau ưu đãi = lãi suất tiết kiệm của một kỳ hạn nào đó (12 tháng, 13 tháng, 24 tháng…) + biên độ lãi suất. Hoặc một số ngân hàng áp dụng lãi suất sau ưu đãi = lãi suất cơ sở mà ngân hàng đưa ra + biên độ lãi suất.

    - Biên độ lãi suất: Ngân hàng sẽ đưa ra biên độ lãi suất cho từng gói vay và không vượt quá mức 4,5%/năm. Như vậy với mỗi chương trình ưu đãi khác nhau mà khách hàng chọn có thể sẽ có mức lãi suất sau ưu đãi không giống nhau do có sự khác biệt về biên độ lãi suất. 

    Cách tính lãi vay thế chấp

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng phương thức trả góp với số tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ phải trả một phần tiền gốc cố định và tiền lãi sẽ giảm dần theo thời gian. Tức là sẽ tính tiền gốc riêng và tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại. Với cách tính lãi suất này, bạn có thể sử dụng công thức tính số tiền lãi phải trả hàng tháng như sau:

    Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay

    Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng

    Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

    Khi đến tháng kế tiếp, số tiền gốc đã được trừ đi từ tháng trước đó. Và số tiền lãi khách hàng phải trả được tính trên số tiền gốc còn lại.

    Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng sẽ được tính theo công thức: Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng

    Phí phạt trả nợ trước hạn

    Đây là loại phí mà ngân hàng sẽ thu khi bạn trả nợ trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay. Phí trả nợ trước hạn sẽ được tính bằng công thức:

    Phí trả nợ trước hạn = Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn x Số tiền trả trước

    Trong đó:

    • Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn: Là phần trăm sẽ bị phạt được ghi rõ trong hợp đồng vay vốn mà ngân hàng và người đi vay đã ký kết.
    • Số tiền trả trước: Là số tiền khách hàng đã vay và trả trước hạn.

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng áp dụng phí trả nợ trước hạn cho 3 năm - 5 năm đầu.. Tỷ lệ phí trả nợ trước hạn sẽ giao động từ 0,5 - 2,5% tùy theo từng gói vay tại ngân hàng.

    Các loại phí khi vay thế chấp

    Khi vay thế chấp tại các ngân hàng, người đi vay cần phải chịu những khoản phí sau:

    • Phí thẩm định tài sản: Thông thường loại phí này được miễn phí. Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng hoặc công ty thẩm định bên ngoài thu phí. Mức phí có thể cố định hoặc giao động căn cứ vào giá trị tài sản thẩm định, vị trí tài sản...
    • Phí công chứng, chứng thực tài sản đảm bảo: Phí này bạn phải chịu khi chứng thực các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo dùng để thế chấp
    • Phí giao dịch đảm bảo: Loại phí này sẽ được thu khi khách hàng và ngân hàng đến cơ quan có thẩm quyền khai báo và đăng ký tài sản đã thế chấp.
    • Phí trả nợ trước hạn: Nếu thanh toán trước kỳ hạn một phần hoặc toàn bộ khoản vay bạn sẽ phải trả loại phí này. 
    • Phí chậm trả nợ: Nếu chậm thanh toán nợ bạn sẽ phải trả phí này do ngân hàng phải thực hiện những công tác liên quan đến xử lý nợ...

    Nên vay thế chấp ở đâu?

    Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều triển khai sản phẩm cho vay thế chấp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bạn có thể tiếp cận các gói vay để thực hiện các mục đích vay vốn một cách dễ dàng nhất. Tuy nhiên, trước sự đa dạng của sản phẩm này bạn cần lựa chọn cho mình một địa chỉ vay vốn thế chấp đáng tin cậy. Vậy nên vay thế chấp ở đâu? 

    Đối với vay thế chấp, bạn nên cân nhắc lựa chọn tổ chức cho vay dựa theo các tiêu chí sau:

    • Ngân hàng cho vay uy tín: Sự uy tín giúp bạn được đảm bảo về khoản vay với một hợp đồng vay vốn rõ ràng.
    • Ngân hàng cho vay chấp nhận đa dạng tài sản đảm bảo: Vay thế chấp bạn bắt buộc phải có tài sản đảm bảo, cho nên hãy lựa chọn địa chỉ vay chấp nhận đa dạng các loại tài sản đảm bảo từ bất động sản đến động sản, hàng hóa…
    • Ngân hàng cho vay với lãi suất thấp: Hãy tiếp cận gói vay của các ngân hàng đưa ra mức lãi suất thấp, phù hợp với khả năng tài chính của bạn. Điều này giúp giảm gánh nặng trả nợ của bạn đồng thời đảm bảo việc trả tiền lãi được đúng hạn theo quy định.

    Nếu có nhu vay vốn thế chấp, các bạn có thể để lại yêu cầu tư vấn TẠI ĐÂY, chuyên viên TheBank sẽ liên lạc lại và hỗ trợ tư vấn miễn phí để bạn tìm ra sản phẩm và địa chỉ vay thế chấp uy tín. 

  • Những lưu ý quan trọng trước khi vay thế chấp

    Trước khi vay thế chấp tại ngân hàng, bạn cần lưu ý những điểm sau:

    • Tìm hiểu kỹ các gói vay tại ngân hàng, điều này giúp bạn lựa chọn được gói vay phù hợp, đáp ứng được mục đích vay vốn cũng như có kế hoạch trả nợ hợp lý.
    • Cập nhật và nghiên cứu kỹ các thông tin chính liên quan đến sản phẩm vay vốn như chương trình ưu đãi, lãi suất, thời hạn vay, số tiền vay, phí phạt trả nợ trước hạn, các dự án liên kết, điều kiện về tài sản đảm bảo và các điều kiện về thu nhập
    • So sánh lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng để chọn gói phù hợp với khả năng trả nợ của mình
    • Kiểm tra kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ và chắc chắn bạn đã mang theo các giấy tờ bản gốc để đối chiếu.Việc này giúp quá trình giải ngân nhanh chóng và thuận tiện hơn.
    • Đọc kỹ các thông tin và điều khoản trong hợp đồng vay vốn, đặc biệt cần chú ý đến các thuật ngữ về lãi suất, chi phí, phí phạt… để hiểu rõ hơn, tránh nhầm lẫn cũng như rơi vào tình huống không mong muốn.
    • Thường xuyên kiểm tra xem hồ sơ đã được thẩm định và có kết quả hay chưa. Nếu hồ sơ của bạn được duyệt, hãy trao đổi thật kỹ với nhân viên tín dụng về số tiền giải ngân, thời gian và phương thức giải ngân. Trong trường hợp chưa an tâm, hãy liên hệ với ngân hàng cho vay qua dịch vụ hotline để được giải đáp.
    • Chủ động bảo mật thông tin giải ngân tránh rủi ro không đáng có, đặc biệt bạn cần liên hệ ngay với ngân hàng nếu thấy sự bất thường.
    • Hãy luôn theo sát lịch trả nợ, luôn chuẩn bị khoản tiền thanh toán nợ trước 1 - 2 ngày đề phòng chậm trễ và trao đổi ngay với ngân hàng nếu trả chậm để có phương án xử lý tốt nhất tránh rơi vào nợ xấu gây ảnh hưởng đến việc vay vốn trong tương lai.
  • Những câu hỏi thường gặp khi vay thế chấp

    Vay thế chấp tối đa được bao nhiêu?

    Hạn mức cho vay mà ngân hàng phê duyệt cho bạn sẽ tùy thuộc vào giá trị tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ và lịch sử tín dụng. Thông thường, ngân hàng cho bạn vay thế chấp từ 70 - 80% giá trị tài sản đảm bảo và tối đa có thể đến 100% giá trị tài sản đảm bảo. 

    Thế chấp sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

    Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho vay thế chấp sổ đỏ với hạn mức 70 - 80% giá trị định giá của tài sản đảm bảo. Ví dụ, sổ đỏ mảnh đất của bạn có giá trị 500 triệu đồng thì bạn được vay khoảng từ 350 - 400 triệu đồng.

    Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu?

    Mỗi ngân hàng sẽ có một mức lãi suất khác nhau cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ đỏ. Cho nên trước khi đi vay, bạn cần tham khảo để có sự lựa chọn sản phẩm cũng như địa chỉ cho vay uy tín, lãi suất phù hợp.

    Vay tiền thế chấp giấy tờ xe máy được không?

    Hiện chưa có sản phẩm vay thế chấp nào chấp nhận tài sản thế chấp là giấy tờ xe máy. Nếu bạn muốn vay vốn bằng giấy tờ xe máy thì chỉ có thể tiếp cận gói vay tín chấp bằng giấy đăng ký xe máy (cavet xe) do các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung cấp.

    Vay thế chấp 200 triệu lãi suất bao nhiêu?

    Lãi suất khi vay thế chấp 200 triệu đồng sẽ phụ thuộc vào sản phẩm và ngân hàng mà bạn lựa chọn vay vốn. Ví dụ nếu bạn vay mua nhà, xây sửa nhà tại TPBank thì lãi suất ưu đãi 6,8%/năm, còn nếu vay mua ô tô tại TPBank, lãi suất ưu đãi là 7,6%/năm.

    Tôi có phải mua bảo hiểm cho khoản vay thế chấp không?

    Hiện không có quy định nào về việc khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến khoản vay khi vay vốn tại tổ chức tín dụng. Việc khách hàng mua bảo hiểm tín dụng đối với khoản vay là thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên, khi vay thế chấp, bạn nên mua bảo hiểm khoản vay để giảm trừ rủi ro, tránh trường hợp tài sản đảm bảo vừa bị mất giá trị mà thu nhập lại bị ảnh hưởng dẫn tới việc không thể tiếp tục trả khoản vay.

    Thu nhập bao nhiêu thì đủ điều kiện vay thế chấp?

    Khi vay thế chấp, ngoài tài sản đảm bảo ngân hàng vẫn yêu cầu bạn cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thu nhập. Thông thường với mức thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng là bạn đã đủ điều kiện vay thế chấp.

    Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?

    Sau khi bạn cung cấp đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng, hồ sơ của bạn sẽ trải qua các bước cơ bản bao gồm định giá tài sản đảm bảo, thẩm định tín dụng, xác nhận cho vay, công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo và giải ngân. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng từ 3 - 5 ngày, tùy theo từng sản phẩm vay vốn.

    Tôi sẽ nhận tiền giải ngân như thế nào?

    Bạn sẽ nhận tiền giải ngân trực tiếp tại chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng mà bạn vay tiền. 

    Tôi có được chọn công ty định giá không hay ngân hàng định giá tài sản thế chấp? 

    Bạn có quyền chọn công ty định giá tài sản thế chấp. Trong trường hợp bạn không tự lựa chọn thì bộ phận định giá tài sản của ngân hàng sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp.

    Sau bao lâu tôi sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ?

    Thời gian thẩm định hồ sơ ngắn hay dài phụ thuộc vào giấy tờ, hồ sơ khoản vay mà bạn chuẩn bị. Nếu chuẩn bị đầy đủ thì thẩm định nhanh và ngược lại. Thông thường khoảng 2 - 3 ngày bạn sẽ nhận được kết quả thẩm định hồ sơ nếu bạn cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ. 

    Nếu hồ sơ của tôi không vay được tôi có được nhận lại không?

    Trong trường hợp hồ sơ không vay được, bạn sẽ được nhận lại vì ngân hàng sẽ trả lại hồ sơ cho bạn.

    Tôi có thể trả trước khoản vay không?

    Bạn có thể trả trước khoản vay nhưng phải chịu phí phạt trả nợ trước hạn. Mức phí này giao động từ  0,5 - 2,5% nhân số tiền trả trước hạn (tùy thuộc vào từng ngân hàng).

    Tôi thế chấp tài sản rồi có cần chứng minh thu nhập không?

    Bạn vẫn cần chứng minh thu nhập và bắt buộc phải có những giấy tờ chứng minh thu nhập như giấy tờ theo dõi hoạt động kinh doanh, doanh số kinh doanh, hợp đồng lao động, sao kê lương...(tùy thuộc theo mục đích, nhu cầu vay ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp loại giấy tờ phù hợp). 

    Trên đây là những thông tin cơ bản về vay thế chấp cũng như cách tính lãi suất vay và giải đáp các thắc mắc khi vay vốn, hy vọng bạn đã nắm rõ để quá trình vay vốn diễn ra thuận tiện. Nếu có thắc mắc gì về vay thế chấp ngân hàng, bạn có thể để lại thông tin TẠI ĐÂY, TheBank sẽ liên lạc và hỗ trợ miễn phí giúp bạn lựa chọn được sản phẩm và địa chỉ vay vốn thế chấp phù hợp.


nhận xét
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Nhận xét hay nhất

GỬI