×

Xin chào Khách

Đăng nhập|Đăng ký

Trang chủ
Bảo hiểm sức khỏe toàn diện (đặc biệt)

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện (đặc biệt)

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện (đặc biệt)
4 2
Từ 26 nghìn - 6 triệu
triệu/năm
Độ tuổi tham gia Từ 1 - 60 tuổi
Số tiền bảo hiểm Từ 20 triệu - 800 triệu
  • Thông tin sản phẩm

  • Quyền lợi chi tiết

  • Phí bảo hiểm

  • Hướng dẫn bồi thường

  • 5
  • 5
  • Chia sẻ
  • +

    Chia sẻ
  • Đã thêm vào sản phẩm ưa thích

BẢO HIỂM BẢO MINH bảo vệ toàn diện sức khỏe và tính mạng của con người đối với các rủi ro cả về ốm bệnh lẫn tai nạn. Với sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe toàn diện của Bảo Minh sẽ mang đến cho bạn giải pháp giảm tối đa các chi phí y tế với thủ tục đơn giản, nhanh gọn.

Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi A: Chết do ốm đau bệnh tật, thai sản

Phạm vi B: Chết và thương tật thân thể do tai nạn

Phạm vi C: Ốm đau, bệnh tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật

Loại trừ bảo hiểm

- Hành động cố ý gây tai nạn của người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp (trừ trường hợp người thừa kế là trẻ em dưới 14 tuổi).

- Vi phạm quy định, pháp luật, nội quy của chính quyền địa phương hoặc các tổ chức xã hội.

- Bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu bia, ma tuý và các chất kích thích tương tự khác.

- Kế hoạch hoá gia đình, bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn.

- Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hướng dẫn của cơ sở y tế.

- Các hoạt động hàng không.

- Tham gia đánh nhau trừ khi đó là hành động tự vệ.

- Động đất, núi lửa, chiến tranh ,nội chiến, đình công.

- Điều khiển phương tiện không có giấy phép hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Hiệu lực bảo hiểm

Phạm vi A: chỉ có hiệu lực bảo hiểm sau 30 ngày kể từ ngày đóng phí bảo hiểm đầy đủ

Phạm vi B: có hiệu lực bảo hiểm sau khi người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ

Phạm vi C: Trường hợp ốm đau bệnh tật: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ. Trường hợp sẩy thai, nạo thai theo chỉ định của bác sĩ, mổ u nang buồng trứng, điều trị thai sản: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. Trường hợp sinh đẻ bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 270 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM (Đơn vị tính VNĐ)

Chương trình đặc biệt: Người tham gia bảo hiểm có quyền lựa chọn Số tiền bảo hiểm trong phạm vi từ trên 20.000.000 đồng / người đến 800.000.000 đ / người (hoặc ngoại tệ tương đương).

Quyền lợi Bảo hiểm Chương trình Bảo hiểm Phổ thông
I - Sinh mạng cá nhân  
Chết do ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm Trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi tại Phạm vi bảo hiểm A
II - Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm  
1. Chết do tai nạn trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi tại Phạm vi bảo hiểm B
2. Thương tật vĩnh viễn trả tỷ lệ phần trăm số tiền bảo hiểm ghi tại Phạm vi bảo hiểm B. Tỷ lệ phần trăm thương tật được quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm do Bảo Minh ban hành.
3. Thương tật tạm thời trả chi phí điều trị thực tế và trợ cấp mất giảm thu nhập 0,1% số tiền bảo hiểm/ ngày điều trị, tối đa không quá 180 ngày/năm bảo hiểm. Tổng số tiền được trả không vượt quá tỷ lệ phần trăm thương tật tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm do Bảo Minh ban hành.
III - Ốm đau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm phải nằm viện hoặc phẫu thuật  
1. Nằm viện tây y (tối đa không quá 60 ngày / năm bảo hiểm)

10 ngày đầu: trả chi phí điều trị thực tế và trợ cấp mất giảm thu nhập 0,08% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện. Tổng số tiền được trả không quá 0,5% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện.

ngày thứ 11 trở đi: trả chi phí điều trị thực tế và trợ cấp mất giảm thu nhập 0,05% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện. Tổng số tiền được trả không quá 0,5% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện.

2. Nằm viện đông y (tối đa không quá 90 ngày / năm bảo hiểm)

20 ngày đầu: trả chi phí điều trị thực tế, không quá 0,2% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện

ngày thứ 21 trở đi: trả chi phí điều trị thực tế, không quá 0,1% số tiền bảo hiểm / ngày nằm viện

3. Phẫu thuật

trả chi phí hội chẩn, gây mê, chi phí mổ, phòng mổ. Tổng số tiền được trả không vượt quá tỷ lệ phần trăm số tiền bảo hiểm tương ứng với từng loại phẫu thuật quy định tại Bảng tỷ lệ phẫu thuật do Bảo Minh ban hành.

BẢNG PHÍ BẢO HIỂM (Đơn vị VNĐ/người/năm)

Phạm vi bảo hiểm/Tuổi 1 - 18 18 – 40 41 – 50 51 – 60
Phạm vi bảo hiểm A: Chết do ốm đau, bệnh tật, thai sản Từ 26.000 - 1.040.000 Từ 46.000 - 1.840.000 Từ 106.000 - 4.240.000 Từ 150.000 - 6.000.000
Phạm vi bảo hiểm B: Chết và thương tật thân thể do tai nạn; Từ 50.000 - 2.000.000 Từ 56.000 - 2.240.000 Từ 56.000 - 2.240.000 Từ 56.000 - 2.240.000
Phạm vi bảo hiểm C: Ốm đau, bệnh tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫu thuật. Từ 56.000 - 2.240.000 Từ 72.000 - 2.880.000 Từ 96.000 - 3.840.000 Từ 124.000 - 4.960.000

THỦ TỤC TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Điều 1:          Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm
Khi yêu cầu Bảo Minh­ trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm và / hoặc người thừa kế hợp pháp phải gửi cho Bảo Minh các chứng từ sau đây:

1.      Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo mẫu của Bảo Minh.
2.      Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm (bản sao).
3.      Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, chính quyền địa phương hoặc công an nơi Người được bảo hiểm bị tai nạn.
4.      Các chứng từ y tế: giấy ra viện, phiếu điều trị (trường hợp điều trị nội trú), phiếu mổ (trường hợp phẫu thuật)... do người có thẩm quyền của cơ sở y tế ký, đóng dấu.
5.      Giấy chứng tử (trường hợp Người được bảo hiểm chết).
6.      Chứng từ chứng minh quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp Người được bảo hiểm chết).
Trường hợp Người được bảo hiểm ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, phải có giấy ủy quyền hợp pháp.

Điều 2:          Trả tiền bảo hiểm
Tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người được Người được bảo hiểm ủy quyền. Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết thì người thừa kế hợp pháp được nhận số tiền đó.

Điều 3:          Nghĩa vụ trung thực
Trường hợp Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Quy tắc này, Bảo Minh có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ tiền bảo hiểm trả cho người đó tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 4:          Thời hạn thông báo sự kiện bảo hiểm và thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm
Trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp phải thông báo cho Bảo Minh bằng văn bản. Quá thời hạn trên, Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp sẽ bị từ chối một phần hay toàn bộ số tiền bảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng.

Trong vòng một năm kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp phải gửi đến Bảo Minh hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm. Quá thời hạn trên, Người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp sẽ mất quyền yêu cầu trả tiền bảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều 5:          Thời hạn giải quyết yêu cầu trả tiền bảo hiểm
Bảo Minh có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiền bảo hiểm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ trừ  khi có thỏa thuận khác.

Điều 6:          Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

Thông tin sản phẩm do các thành viên cung cấp

TƯ VẤN BẢO HIỂM SỨC KHỎE


nhận xét
Sắp xếp : Mới nhất
  • Mới nhất

  • Cũ nhất

  • Nhận xét hay nhất

GỬI

Các Sản Phẩm Khác Của Bảo Minh

Độ tuổi tham gia Từ 1 - 6 tuổi
Số tiền bảo hiểm Từ 1 triệu - 20 triệu